Tiếng anh qua bài hát; NGỮ PHÁP TIẾNG ANH; Tiếng anh qua tin tức 20 Bài ĐANG CẬP NHẬT. 0/2. Drunk car drivers in Vietnam may face fine of over 700 USD Học ngay. 0/2. 2018-09-30 20:26:27. admin Quản trị viên. Chào bạn. Các bài trong phần ngữ pháp bạn nhấp ở thanh bên phải nó có cho chuyển Đề luyện tập ngữ pháp N3 soumatome bài 30 : Chào các bạn, với mỗi bài tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật N3 theo sách soumatome, tự học tiếng Nhật online sẽ tạo 1 bài test lấy từ bài tập trong sách và 1 số câu hỏi phụ thêm. Mục đích để các bạn luyện tập được dễ dàng và ghi nhớ mẫu câu tốt hơn. Nhập mã giftcode để được giảm 20% cho cuốn "BÀI TẬP ngữ pháp tiếng Đức theo cách dễ hiểu" & giảm 30% cho cuốn "Ôn thi tiếng Đức A1". Nếu đặt mua combo bất kỳ, bạn sẽ được giảm tương ứng như trên (mà không cần nhập mã). Chủ điểm ngữ pháp từ vựng quan trọng. Trong suốt 10 năm dạy tiếng Nhật, mình nhận ra một điều,ngữ pháp căn bản mà chúng ta học ở phần sơ cấp lại là những phần ngữ pháp quan trọng nhất và khó nhất mà các bạn kể cả học lên N2,N1 vẫn còn rất mơ hồ. Lý do có Học tiếng Trung Quốc qua loạt bài giảng về ngữ pháp tiếng trung .Bài học hôm nay chủ đề: NGỮ PHÁP TIẾNG HÁN. 1. Động từ + 得起 / 不起. Ý nghĩa thường được dùng nhiều nhất của cấu trúc này là: có / không có đủ tiền hoặc thời gian làm việc gì đó. Ví dụ: Chào các bạn, trong quá trình học tiếng Nhật hay bất cứ một ngoại ngữ nào, học ngữ pháp là 1 phần rất quan trọng và mang lại lợi ích lớn. Tại sao lại như vậy? Số lượng các cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật hay của 1 ngôn ngữ là có hạn. Chỉ cần học 1 vài cấu trúc cơ bản, chúng ta đã có thể áp dụng được vào rất nhiều tình huống trong cuộc sống. cWEe. Bộ giáo trình Minna no Nihongo là bộ sách giáo trình uy tín và phổ biến nhất trong các trung tâm dạy tiếng Nhật ở Việt Nam cũng như trên thế giới. Chúng ta sẽ tiếp tục học quyển hai dành cho cấp độ sơ cấp 2, trong đây giáo trình sơ cấp 2 cũng được được chia ra làm 25 bài từ bài 26 đến bài 50 bao gồm từ vựng, ngữ pháp, phần dịch, hội thoại và bài tập. Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục học từ vựng Minna no Nihongo bài 30 nhé! STT Từ Vựng Kanji Nghĩa 1 はります dán 2 かけます 掛けます treo 3 かざります 飾ります trang trí 4 ならべます 並べます xếp thành hàng 5 うえます 植えます trồng cây 6 もどします 戻します đưa về, trả về 7 まとめます nhóm lại, tóm tắt 8 かたづけます 方づけます dọn dẹp, sắp xếp 9 しまいます cất vào, để vào 10 きめます 決めます quyết định 11 しらせます 知らせます thông báo 12 そうだんします 祖横断します thảo luận, trao đổi , bàn bạc 13 よしゅうします 予習します chuẩn bị bài mới 14 ふくしゅうします 復習します ôn bài cũ 15 そのままにします để nguyên như thế 16 おこさん お子さん con dùng đối với người khác 17 じゅぎょう 授業 giờ học 18 こうぎ 講義 bài giảng 19 ミーテイング cuộc họp 20 よてい 予定 kế hoạch, dự định 21 おしらせ お知らせ bản thông báo 22 あんないしょ 案内書 tài liệu hướng dẫn 23 カレンダー lịch , tờ lịch 24 ポスター tờ quảng cáo, tờ áp phích 25 ごみばこ ごみ箱 thùng rác 26 にんぎょう 人形 con búp bê, con rối 27 かびん 花瓶 lọ hoa 28 かがみ 鏡 cái gương 29 ひきだし 引き出し ngăn kéo 30 げんかん 玄関 cửa vào 31 ろうか 廊下 hành lang 32 かべ 壁 bức tường 33 いけ 池 cái ao 34 こうばん 交番 trạm cảnh sát 35 もとのところ 元の 所 địa điểm ban đầu 36 まわり 周り xung quanh 37 まんなか 真ん中 giữa, trung tâm 38 すみ góc 39 まだ chưa 40 ―ほど chừng— 41 よていひょう 予定表 thời khóa biểu 42 ごくろうさま anh, chị đã làm việc vất vả/cảm ơn anh, chị 43 きぼう 希望 hi vọng, nguyện vọng 44 なにかごきぼうがありますか 何かご希望がありますか anh/chị có nguyện vọng gì không? 45 ミュージカル ca kịch 46 それはいいですな 47 まるい 丸い tròn 48 つき 月 mặt trăng 49 ちきゅう 地球 trái đất 50 うれしい vui 51 いや(な) chán, ghét, không chấp nhận được 52 すると sau đó, tiếp đó 53 めがさめます 目が覚めます tỉnh giấc, mở mắt Các bạn đều đã học hết 29 bài từ vựng trước rồi phải không nào ? Vậy hãy cố gắng học tiếp bài 30 này nhé! Chúc bạn càng ngày học tiếng Nhật càng tiến bộ nhé! Hôm nay hãy cùng nhau học ngữ pháp Minna no Nihongo bài 30 nhé! Trong bài 30, chúng ta sẽ học về diễn tả trạng thái, kết quả hành động với tha động từ; diễn tả trạng thái, kết quả hành động với tha động từ cái gì thì… ở đâu; mẫu câu mới với động từ dạng -te. Nào! Chúng ta cùng học nhé! 1. V てあります Diễn tả trạng thái, kết quả hành động với tha động từ Để diễn tả sự tồn tại của đồ vật hay người nào đó, ta đã học cách nói với 「います」「あります」 Để diễn tả tình trạng, trạng thái hiện thời của đồ vật, ta có 2 cách nói 「~ています」 → đã học ở bài trước 「~てあります」 → bài này học Ý nghĩa Mẫu câu「~てあります」dùng để diễn tả trạng thái của sự vật như là kết quả của hành động được ai đó thực hiện trước đó với mục đích hay ý đồ gì đó. Mẫu câu này thường sử dụng tha động từ, tức là những động từ chỉ động tác của con người Cách dùng Thể hiện trạng thái của đồ vật sau khi xảy ra 1 việc gì đó và hiện giờ thời điểm nói kết quả của việc đó vẫn còn tồn tại và người nói nhìn thấy được. Trong đó, đặt trọng tâm ý muốn nói ở hành động và mục đích thực hiện hành động đó. Ví dụ 壁に 地図が はってあります。Trên tường có dán bản đồ. Hàm ý là một ai đó đã dán bản đồ lên tường nhằm một mục đích nào đó xem bản đồ để biết đường hoặc vị trí của các thành phố… và kết quả là trên tường hiện có bản đồ 教室に テレビが 置いてあります。Trong lớp học có đặt tivi. Hàm ý là một ai đó đã để cái tivi vào trong lớp học nhằm một mục đích nào đó học tập, xem thời sự… và kết quả là trong lớp hiện có 1 cái tivi これは私の本です。名前が書いてありますから。Đây là quyển sách của tôi. Vì có ghi tên mà. Hàm ý là tôi đã ghi tên mình vào quyển sách nhằm mục đích không lẫn với của người khác và kết quả là trong quyển sách hiện có tên của tôi 2. N2 は N1 に V てあります Diễn tả trạng thái, kết quả hành động cái gì thì… ở đâu Về ý nghĩa thì không khác gì mẫu câu trên nhưng trọng tâm ý muốn nói trong mẫu câu này là ở vị trí tồn tại của kết quả nói đến Ví dụ A:地図は どこですか。Bản đồ ở đâu vậy? B:地図は 壁に 張ってあります。Bản đồ có dán ở trên tường パスポートは 引き出しの中に しまってあります。Hộ chiếu được cất ở trong ngăn kéo Chú ý Cần phân biệt sự khác nhau giữa V てあります và V ています 「V てあります」 : Các động từ dùng trong mẫu câu này là tha động từ 「 V ています」 : Các động từ dùng trong mẫu câu này là tự động từ Ví dụ 窓が 閉まっています。Cửa sổ đang đóng. 窓が 閉めてあります。Cửa sổ đang được đóng. Ví dụ 1 chỉ đơn thuần diễn tả trạng thái của cái cửa sổ là đóng. Còn ở ví dụ 2 lại ngụ ý rằng ai đó đã đóng cửa sổ với mục đích nào đó. 3. V ておきます Mẫu câu mới với động từ dạng -te. Ý nghĩa1 làm gì trước để chuẩn bị; làm gì tiếp theo sau 1 hành động nào đó sẽ kết thúc; làm gì giữ nguyên trạng thái ban đầu Cách dùng (~まえに)、~V ておきます Diễn tả 1 hành động cần làm trước để chuẩn bị cho 1 hành động khác xảy ra. Ví dụ 旅行の まえに、切符を 買っておきます。Trước khi đi du lịch tôi sẽ mua vé trước. パーティの まえに、部屋を 掃除しておきます。Trước bước tiệc, tôi sẽ dọn dẹp phòng trước. パーティの まえに、 料理を 作っておいたほうがいいです。Trước bữa tiệc, bạn nên chuẩn bị các món ăn trước. ておきます Diễn tả 1 hành động cần thiết phải làm sau khi 1 việc nào đó kết thúc. Ví dụ 授業が 終わったら、電気を 消しておきます。Khi kết thúc giờ học thì sẽ tắt điện. パーティーが 終わったら、部屋を 片付けておきます。Khi bữa tiệc kết thúc thì sẽ dọn phòng. 練習が 終わったら、道具を 元の所に しまっておいてください。Khi buổi luyện tập kết thúc thì hãy cất đồ vào chỗ cũ nhé そのまま)~V ておきます Giữ nguyên trạng thái ban đầu. Ví dụ まだ 使っていますから、そのままに しておいてください。 Vì tôi còn đang dùng nên cứ để nguyên như thế nhé! A:テレビを消してもいいですか。 Tôi tắt tivi có được không? B:もうすぐ ニュースの 時間ですから、つけておいてください。 Vì sắp đến giờ thời sự rồi nên cứ để bật như thế. 4. まだ V ています/V ていません Cách diễn đạt 1 hành động vấn đang tiếp diễn hoặc chưa hoàn thành Ý nghĩa Vẫn đang… / vẫn chưa… Cách dùng Diễn tả hành động hay trạng thái vẫn đang tiếp diễn thì dùng câu ở dạng khẳng định; còn diễn đạt ý vẫn chưa hoàn thành tại thời điểm hiện tại thì dùng câu phủ định. Ví dụ まだ 漢字を 覚えていません。Tôi vẫn chưa nhớ được chữ Hán. 彼は まだ 発表しています。Anh ấy vẫn đang phát biểu. 田中さんは まだ 来ていません。Anh Tanaka vẫn chưa đến. Trên đây là tổng hợp về ngữ pháp bài 30 của giáo trình Minna no Nihongo N5 trong tiếng Nhật dành cho các bạn mới học tiếng Nhật. Hy vọng tài liệu này sẽ giúp ích được các bạn trên con đường chinh phục tiếng Nhật! - Học Ngữ pháp Minna no Nihongo – Bài 30 Chúng ta cùng học bài ngữ pháp tiếng Nhật cấp độ N4, các bài ngữ pháp theo giáo trình Minna no Nihongo. Bài 30 1. Vてあります:diễn tả trạng thái, kết quả hành động với tha động từ • Ý nghĩa Mẫu câu「~てあります」dùng để diễn tả trạng thái của sự vật như là kết quả của hành động được ai đó thực hiện trước đó với mục đích hay ý đồ gì đó. Mẫu câu này thường sử dụng tha động từ, tức là những động từ chỉ động tác của con người. • Cách dùng N 1 に N2 が V てあります ở đâu có … cái gì • Cách dùng Thể hiện trạng thái của đồ vật sau khi xảy ra 1 việc gì đó và hiện giờ thời điểm nói kết quả của việc đó vẫn còn tồn tại và người nói nhìn thấy được. Trong đó, đặt trọng tâm ý muốn nói ở hành động và mục đích thực hiện hành động đó. • Ví dụ 壁に 地図が はってあります。 Kabe ni chizu ga hatte arimasu. Trên tường có dán bản đồ. hàm ý là một ai đó đã dán bản đồ lên tường nhằm một mục đích nào đó và kết quả là trên tường hiện có bản đồ 教室に テレビが 置いてあります。 Kyōshitsu ni terebi ga oite arimasu. Trong lớp học có đặt tivi. hàm ý là một ai đó đã để cái tivi vào trong lớp học nhằm một mục đích nào đó và kết quả là trong lớp hiện có 1 cái tivi これは私の本です。名前が書いてありますから。 Kore wa watashi no hon desu. Namae ga kaite arimasukara. Đây là quyển sách của tôi. Vì có ghi tên mà. hàm ý là tôi đã ghi tên mình vào quyển sách nhằm mục đích không lẫn với của người khác và kết quả là trong quyển sách hiện có tên của tôi N2は N1に V てあります cái gì thì … ở đâu • Cách dùng ý nghĩa giống mẫu trên nhưng trọng tâm ý muốn nói trong mẫu câu này là ở vị trí tồn tại của kết quả nói đến. • Ví dụ A:地図は どこですか。 Chizu wa dokodesu ka. Bản đồ ở đâu vậy? B:地図は 壁に 張ってあります。 Chizu wa kabe ni watte arimasu. Bản đồ có dán ở trên tường. パスポートは 引き出しの中に しまってあります。 Pasupōto wa hikidashi no naka ni shimatte arimasu. Hộ chiếu được cất ở trong ngăn kéo 2. Vておきます (~まえに)、~V ておきます làm gì trước để chuẩn bị • Cách dùng Diễn tả 1 hành động cần làm trước để chuẩn bị cho 1 hành động khác xảy ra. • Ví dụ 旅行の まえに、切符を 買っておきます。 Ryokō no mae ni, kippu wo katte okimasu. Trước khi đi du lịch tôi sẽ mua vé trước. パーティの まえに、部屋を 掃除しておきます。 Pāti no mae ni,heya wo sōjishite okimasu. Trước bước tiệc, tôi sẽ dọn dẹp phòng trước. パーティの まえに、料理を 作っておいたほうがいいです。 Pāti no mae ni, ryōri wo tsukutte oita hō ga īdesu. Trước bước tiệc, bạn nên chuẩn bị các món ăn trước. (~たら、)~V ておきます làm gì tiếp theo sau 1 hành động nào đó sẽ kết thúc • Cách dùng Diễn tả 1 hành động cần thiết phải làm sau khi 1 việc nào đó kết thúc • Ví dụ 授業が 終わったら、電気を 消しておきます。 Jugyō ga owattara, denki wokeshite okimasu. Khi kết thúc giờ học thì sẽ tắt điện. パーティーが 終わったら、部屋を 片付けておきます。 Pātī ga owattara, heya wo ka tazukete okimasu. Khi bữa tiệc kết thúc thì sẽ dọn phòng. Bộ giáo trình Minna no Nihongo là bộ sách giáo trình uy tín và phổ biến nhất trong các trung tâm dạy tiếng Nhật ở Việt Nam cũng như trên thế giới. Chúng ta sẽ tiếp tục học quyển hai dành cho cấp độ sơ cấp 2, trong đây giáo trình sơ cấp 2 cũng được được chia ra làm 25 bài từ bài 26 đến bài 50 bao gồm từ vựng, ngữ pháp, phần dịch, hội thoại và bài tập. Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục học ngữ pháp Minna no Nihongo bài 30 nhé! 1. Động từ thể て あります Diễn tả một trạng thái phát sinh là kết quả của hành động có chủ ý của ai Động từ được dùng ở đây là ngoại động từ và động từ biểu thị chú ý 2. Danh từ 1 + に + danh từ 2 + động từ thể て あります Cách dùng Mẫu câu này dùng để diễn tả chi tiết một vật hiện hữu ở trạng thái như thế nào. Động từ sử dụng trong câu là ngoại động từ, là động từ biểu thị sự chủ ý của ai đó Ví dụ カレンダーにこんしゅうのよていがかいてあります Ở trên lịch có ghi lịch làm việc của tuần này かべに かがみ をかけて あります Ở trên tường có treo cái gương 3. Danh từ 2 は danh từ 1 に động từ thể て あります Cách dùng Mẫu câu này dùng để diễn tả danh từ 2 ở cấu trúc phần 1 là chủ đề của câu văn Ví dụ : かがみはかべにかけて あります Cái gương ở trên tường こんしゅうのよていはカレンダーにかいてあります Lịch làm việc của tuần này ghi ở trên lịch Mẫu câu còn dùng để diễn tả một việc gì đó/ một hành động gì đó đã được chuẩn bị xong。Trong trường hợp này hay đi kèm với [もう] Ví dụ かいぎしすの じかんはもうみなさんにしらせてあります Giờ của buổi hội nghị đã thông báo cho mọi người rồi たんじょうびの プレゼントはもうかってあります Tôi đã mua quà sinh nhật sẵn rồi Chú ý Phân biệt động từ thể て あります và động từ thể て います Động từ sử dụng trong thể て います hầu hết là nội động từ Động từ sử dụng trong thể てあります là ngoại động từ Ví dụ ドアをしめる Cửa đóng ドアが しめて あります Cửa đang được đóng. Vì một mục đích/ lý do mà cửa đang được đóng ドアが しまて います Cửa đang đóng. Tình trạng hiện giờ cửa đang được đóng 4. Động từ thể て おき ます Mẫu câu này dùng để diễn tả việc đã hoàn thành xong trước một thời điểm nhất địnhVí dụ かいぎしつのまえになにをしておき ますか Trước khi họp, phải chuẩn bị sẵn cái gì? しりょうをコピーしておき ます Photo sẵn các tài liệu りょこうのまえに ホテルをよやくしておいたら いい です よ Trước khi đi du lịch, nên đặt phòng trước thì được đó Dùng để xử lý tình huống sau khi thực hiện một hành động nào đó hoặc đưa ra giải pháp tạm thời Ví dụ このざっし はぜんぶ よんだら, ひきだしにおしておいて ください Sau khi đọc xong quyển tạp chí này, hãy để lại vào ngăn kéo Dùng để diễn tả việc giữ nguyên hay duy trì một trạng thái nào đó まどをし めて もいい でか Tôi đóng cửa sổ cũng được chứ? すみ ません, ちょっとあついです から, その まま あげておいて ください Xin lỗi, vì hơi nóng một chút nên xin cứ để nguyên như vậy giúp 5. まだ + động từ thể khẳng định Ý nghĩa vẫn còn Cách dùng Đây là mẫu câu dùng để diễn tả một trạng thái vẫn còn đang tiếp diễn Ví dụ あめは もう やみました か. Mưa đã tạnh chưa? いいえ, まだ ふって いまよ. Chưa, trời vẫn đang mưa đấy! 5. それ Cách dùng Chỉ điều mà đối tác đối thoại nói ngay trước đó Ví dụ ブロドウェイでミュージカルみたいといもうんですが Muốn xem ca kịch ở Broadway それはいいですね hay đấy nhỉ Các bạn đều đã học hết 25 bài ngữ pháp trước rồi phải không nào ? Vậy hãy cố gắng học tiếp bài 30 này nhé! Chúc bạn càng ngày học tiếng Nhật càng tiến bộ nhé!

ngữ pháp bài 30 tiếng nhật