Tiền sử dụng đất phải nộp căn cứ vào: Diện tích đất được giao, được công nhận quyền sử dụng đất; mục đích sử dụng đất; giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo bảng giá đất do UBND cấp tỉnh quy định hoặc giá đất cụ thể. Khoản 3 Điều 2 Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các gia đình bạn phải kê khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, nếu quá thời hạn trên sẽ bị phạt theo quy định của nhà nước. Bước 2: Kê khai hồ sơ sang tên sổ đỏ từ bố mẹ sang con Thanh toán tiền - Giao sổ đỏ gốc. Chuyển khoản ngân hàng: 2 bên sẽ cùng ra ngân hàng để bên mua giao tiền và gửi vào tài khoản ngân hàng do bên bán lựa chọn. Đồng thời bên bán nhận tiền và giao sổ đỏ gốc cùng các giấy tờ cần thiết cho bên mua làm thủ tục sang tên NxQTR. Sổ đỏ có thời hạn 50 năm là gì? Sổ đỏ 50 năm có bị thu hồi không? Đất 50 năm có được xây dựng nhà ở không? Sổ đỏ có thời hạn 50 năm có được cấp sổ đỏ không? Sổ đỏ có thời hạn 50 năm gia hạn như thế nào? Chuyển từ đất sổ đỏ 50 năm sang đất ở có được không? Bài viết dưới đây, Luật Quang Huy sẽ cung cấp đến bạn đầy đủ thông tin về sổ đỏ có thời hạn 50 năm để bạn có thể tham khảo. 1. Sổ đỏ có thời hạn 50 năm là gì?2. Sổ đỏ 50 năm có bị thu hồi không?3. Đất 50 năm có được xây dựng nhà ở không?4. Sổ đỏ có thời hạn 50 năm có được cấp sổ đỏ không?5. Sổ đỏ có thời hạn 50 năm gia hạn như thế nào?6. Chuyển từ đất sổ đỏ 50 năm sang đất ở có được không?7. Cơ sở pháp lý Trong quy định của Luật Đất đai năm 2013, và các văn bản hướng dẫn có liên quan không có quy định về khái niệm sổ đỏ có thời hạn 50 năm. Tuy nhiên, căn cứ vào định nghĩa khái niệm đất có thời hạn có thể hiểu Sổ đỏ có thời hạn 50 năm được hiểu là đất có thời hạn sử dụng đất là 50 năm, điều đó cũng có nghĩa là đây là mảnh đất mà người sử dụng đất được Nhà nước cho phép chiếm hữu, quản lý và sử dụng trong thời hạn 50 năm. Đồng thời khi gọi là sổ đỏ có thời hạn 50 năm cũng đồng nghĩa với việc đất này đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 2. Sổ đỏ 50 năm có bị thu hồi không? Theo Khoản 3, Điều 210 Luật Đất đai năm 2013, chỉ có đất nông nghiệp là được tiếp tục nếu có nhu cầu, không cần phải gia hạn tiếp. Tuy nhiên, những trường hợp sử dụng đất còn lại thì phải gia hạn thêm thời gian sử dụng đất. Điều kiện chuyển tiếp đất Người được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01/07/2004 đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã trả tiền còn lại ít nhất là 05 năm thì tổ chức kinh tế có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 174 của Luật Đất đai năm 2013; hộ gia đình, cá nhân có quyền và nghĩa vụ quy định tại Khoản 1, Điều 179 của Luật Đất đai năm 2013. Nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm để đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp khu chế xuất mà đã cho thuê lại đất có kết cấu hạ tầng theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải nộp tiền cho Nhà nước theo quy định của Chính phủ; người thuê lại đất có quyền và nghĩa vụ như được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê sau khi chủ đầu tư đã nộp đủ tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đã được giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trước ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành, khi hết thời hạn sử dụng đất nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Khoản 1, Điều 126 của Luật Đất đai năm 2013. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp sổ đỏ thì thời hạn sử dụng đất khi cấp sổ đỏ tính từ ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành. Đối với đất được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án, đất có nguồn gốc trúng đấu giá quyền sử dụng đất trước ngày 01/07/2004 của các tổ chức kinh tế sử dụng mà không xác định thời hạn sử dụng đất thì thời hạn sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Chính phủ. Đối với những dự án, hạng mục đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành thì không áp dụng theo quy định của Luật này. Trường hợp những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng theo quy định của Luật này. Đối với trường hợp được giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất trước ngày luật này có hiệu lực thi hành mà người sử dụng đất chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì thời điểm tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Chính phủ. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng diện tích đất nông nghiệp được giao vượt hạn mức trước ngày luật này có hiệu lực thi hành thì phải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013. Chính phủ quy định việc xử lý đối với một số trường hợp cụ thể đang sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai và các trường hợp đã bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất trước ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành. Sổ đỏ có thời hạn 50 năm là gì, có bị thu hồi không? 3. Đất 50 năm có được xây dựng nhà ở không? Theo Khoản 1, Điều 6 Luật Đất đai năm 2013 về nguyên tắc sử dụng đất được quy định Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất. Theo Điều 126 Luật Đất đai năm 2013, diện tích đất sẽ được xác định là sổ đỏ có thời hạn 50 năm khi thuộc một trong các trường hợp cụ thể như sau Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối mà hộ gia đình được Nhà nước giao để sản xuất nông nghiệp. Đất trồng cây lâu năm được giao cho hộ gia đình. Đất rừng sản xuất được giao cho mỗi hộ gia đình. Đất trống, đất đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp. Đất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê với thời hạn 50 năm. Đất được giao/cho thuê cho hộ gia đình, cá nhân để sử dụng cho mục đích thương mại, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp mà thời hạn giao đất được xác định là 50 năm. Đất được giao/cho thuê trong thời hạn 50 năm cho tổ chức sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối. Đất được giao/cho thuê trong thời hạn 50 năm cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư. Theo đó, để được xây dựng nhà ở thì chỉ có đất ở mới được xây dựng; nếu xây dựng nhà ở trên các loại đất khác là vi phạm pháp luật mà theo đó có thể bị phạt tiền, cưỡng chế tháo dỡ, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu,… Nếu muốn xây dựng nhà ở phải xin chuyển mục đích sử dụng đất. 4. Sổ đỏ có thời hạn 50 năm có được cấp sổ đỏ không? Theo quy định tại Điều 99, Điều 100 và Điều 101 Luật Đất đai năm 2013, điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất không phụ thuộc vào thời hạn sử dụng đất. Hay nói cách khác, chỉ cần người sử dụng đất đáp ứng đủ điều kiện là được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Theo đó, điều kiện cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất 50 năm được chia thành 02 trường hợp Trường hợp 1 Người sử dụng đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất Điều kiện cấp Giấy chứng nhận thông qua việc Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất được chia thành 02 nhóm như sau Một là, nhóm có giấy tờ về quyền sử dụng đất đáp ứng theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai năm 2013 Hai là, nhóm không có giấy tờ về quyền sử dụng đất đáp ứng theo quy định tại Điều 101 Luật đất đai năm 2013 Trường hợp 2 Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất Từ ngày 01/7/2014 đến nay, khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất thì hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận chỉ cần được giao, cho thuê thì người sử dụng đất đều được cấp Giấy chứng nhận. 5. Sổ đỏ có thời hạn 50 năm gia hạn như thế nào? Sổ đỏ có thời hạn 50 năm khi hết hạn thực hiện việc gia hạn thuê đất như sau Trước khi hết hạn sử dụng đất tối thiểu là 6 tháng, người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất nộp 1 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm định nhu cầu sử dụng đất, trường hợp đủ điều kiện được gia hạn thì giao Văn phòng đăng ký đất đai để gửi thông tin địa chính của miếng đất cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính. Sau đó, trình Ủy ban Nhân dân cung cấp quyết định gia hạn quyền sử dụng đất, ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất. Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký. Thủ tục xác nhận lại thời hạn sử dụng đất Người sử dụng hoặc sở hữu đất 50 năm nộp hồ sơ đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất kiểm tra hồ sơ, xác nhận hộ gia đình, cá nhân đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai. Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Khoản 1, Điều 126 và Khoản 3, Điều 210 của Luật đất đai năm 2013 vào Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý, cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng hoặc gửi. Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp tại cơ sở cấp xã. 6. Chuyển từ đất sổ đỏ 50 năm sang đất ở có được không? Theo quy định tại Điều 52, Điều 57 Luật Đất đai năm 2013; Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT, người sử dụng đất khi muốn chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, đối với các loại đất được xác định là đất 50 năm phải làm thủ tục xin phép chuyển mục đích sử dụng đất cụ thể như sau Trước hết, Đất ở là một trong những loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp theo Điểm a, Khoản 2, Điều 10 Luật Đất đai năm 2013; còn đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng rừng đều được xác định là đất thuộc nhóm đất nông nghiệp Khoản 1, Điều 10 Luật Đất đai năm 2013. Do vậy khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, căn cứ theo Khoản 1, Điều 57 Luật đất đai năm 2013, đất sổ đỏ 50 năm phải làm thủ tục xin phép chuyển mục đích sử dụng đất theo hai trường hợp Chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp. Chuyển từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở. Theo quy định tại Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT, để chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, người sử dụng đất cần thực hiện các thủ tục như sau Người sử dụng đất chuẩn bị hồ sơ xin phép chuyển mục đích sử dụng đất Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất mẫu 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT. Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp. Người sử dụng đất nộp hồ sơ xin phép chuyển mục đích sử dụng đất đến cơ quan Cơ quan tài nguyên và môi trường tùy vào từng trường hợp mà có thể nộp hồ sơ lên Phòng tài nguyên – môi trường cấp huyện hoặc Sở tài nguyên môi trường. Cơ quan tài nguyên môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích, xem xét kế hoạch sử dụng đất, hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính. Sau quá trình thẩm định, thẩm tra hồ sơ của người sử dụng đất, cơ quan tài nguyên môi trường lập hồ sơ để trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giải quyết. Hồ sơ gồm Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất của người sử dụng đất theo mẫu 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT. Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp của người sử dụng đất. Biên bản xác minh thực địa mảnh đất cần chuyển mục đích sử dụng đất. Một số văn bản liên quan đến dự án đầu tư như bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư; bản sao báo cáo kinh tế – kỹ thuật; văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện sử dụng đất…. tùy vào từng trường hợp. Trích lục bản đồ, sơ đồ địa chính. Tờ trình dự thảo cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Người có thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ra quyết định về việc cho phép/ hoặc không cho phép người sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng đất sổ đỏ 50 năm sang đất ở. Việc quyết định có cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hay không được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét trên căn cứ nhu cầu sử dụng đất của người sử dụng đất thể hiện trong đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Nếu đáp ứng điều kiện được phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở thì người sử dụng đất sẽ được cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Họ sẽ phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Nội dung về nghĩa vụ tài chính được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất. Như vậy, có thể thấy, không phải loại đất nào cũng được xác định là đất sử dụng ổn định lâu dài, một số trường hợp đất vẫn được xác định là loại đất có thời hạn 50 năm. Đất sổ đỏ 50 năm là cách gọi của nhân dân về các trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà trên Giấy chứng nhận thời hạn sử dụng đất được xác định là 50 năm. Đất sổ đỏ 50 năm vẫn có thể được chuyển mục đích sử dụng sang đất ở nếu người sử dụng đất làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. 7. Cơ sở pháp lý Luật Đất đai năm 2013 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT quy định một số điều của nghị định số 43/2014/NĐ-CP và nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ. Thông tư số 24/ 2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính. Thông tư 30/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ thuê đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất. Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai. Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về việc thu tiền sử dụng đất. Qua bài viết này chúng tôi mong rằng sẽ giúp bạn nắm được rõ về sổ đỏ có thời hạn 50 năm. Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn luật Đất đai mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là hỗ trợ các thủ tục liên quan đến sổ đỏ có thời hạn 50 năm trong cả nước. Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588. Trân trọng./. Bạn có biết những quy định về thời hạn sử dụng đất là gì hay không? Đây là quy định pháp Luật quan trọng tuy nhiên lại ít người dân tìm hiểu đến. Vậy thời gian sử dụng đất của bạn là bao lâu và làm cách nào để gia hạn thời gian sử dụng đất của bạn. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu hơn về định luật này. Nội dung1 Thời hạn sử dụng đất là gì? Thời gian sử dụng đất là gì? Quy định thời hạn sử dụng Đất sử dụng ổn định lâu Đất sử dụng có thời Thời hạn sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất là bao lâu? Thời gian sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng Hướng dẫn gia hạn sổ đỏ khi hết hạn sử dụng Thời hạn sử dụng đất trên sổ Đất hết hạn sử dụng có thể mua bán sang nhượng được không? Thủ tục xin gia hạn thời gian sử dụng đất khi hết Trường hợp xin gia hạn quyền sử dụng Hồ sơ cần chuẩn bị gia hạn quyền sử dụng đất Trình tự thủ tục xin gia hạn quyền sử dụng đất Thời gian sử dụng đất là gì? Quy định thời hạn sử dụng đất Thời hạn sử dụng đất là gì? Đất là khoảng thời gian người sử dụng đất được nhà nước giao hoặc cho thuê đất để sử dụng trồng trọt, sinh sống. Quyền sử dụng đất có thời hạn nhất định và được cơ quan Nhà nước kiểm soát. Thời hạn sử dụng đất được quy định thông qua mục đích sử dụng từng loại đất. Theo quy định tại Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 thay thế Luật đất đai số 13/2003/QH11 thời hạn sử dụng đất được quy định như sau. Đất sử dụng ổn định lâu dài Những trường hợp sử dụng đất Nhà nước không giới hạn thời hạn sử dụng đất để tạo điều kiện cho người dân yên tâm ổn định sinh sống sinh hoạt, sản xuất phát triển kinh tế hay nói cách khác người sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài. Đất sử dụng trong thời gian lâu dài là đất trông cây lâu năm, đất nông nghiệp, đất ở theo quy định Pháp luật ban hành. Thời hạn sử dụng đất trồng cây lâu năm đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên. Đất xây dựng trụ sở cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 147 của Luật này; đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính quy định tại khoản 2 Điều 147 của Luật này. Thời hạn sử dụng đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này. Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn, cho thuê. Đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng thời hạn sử dụng đất trong sổ đỏ. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh. Đất cơ sở tôn giáo quy định tại Điều 159 của Luật này. Đất tín ngưỡng. Đất giao thông, thủy lợi, đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất xây dựng các công trình công cộng khác không có mục đích kinh doanh. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa. Đất tổ chức kinh tế sử dụng quy định tại khoản 3 Điều 127 và khoản 2 Điều 128 của Luật này. Đất sử dụng có thời hạn Theo quy định của Nhà nước, đất có thời gian sử dụng sẽ bao gồm những loại đất sau đây Thời hạn sử dụng và cho thuê đất không quá 70 năm với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất. Các loại đất sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 129 của Luật Đất đai có thời hạn sử dụng là 50 năm. Thời điểm hết hạn thì hộ gia đình hoặc cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này. Thời gian cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao không quá 99 năm. Đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quy định tại khoản 2 Điều 147 của Luật này và các công trình công cộng có mục đích kinh doanh là không quá 70 năm. Thời hạn thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn là không quá 05 năm. Nếu thửa đất sử dụng cho nhiều mục đích thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sử dụng vào mục đích chính. Đất sử dụng vào mục đích sản xuất lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm. Thời hạn giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều này được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thời hạn sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất là bao lâu? Không chỉ có khái niệm về thời hạn sử dụng đất là gì mà đối với các hộ gia đình cá nhân khi muốn chuyển đổi mục đích sử dụng đất cần lưu ý những vấn đề sau Chuyển đất rừng phòng hộ hoặc đất rừng đặc dụng sang sử dụng vào mục đích khác, thời hạn được xác định theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng và được tính từ khi có hiệu lực chuyển đổi. Chuyển đổi giữa đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm khác, đất làm muối sang trồng rừng phòng hộ, trồng rừng đặc dụng thì hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất ổn định lâu dài. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất sử dụng có thời hạn được quy định theo Luật Đất đai. Thay đổi mục đích sử dụng giữa các loại đất gồm đất trồng cây hàng năm, đất rừng sản xuất, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó theo thời hạn đã được giao, cho thuê. Đất nông nghiệp chuyển thành đất phi nông nghiệp thì thời gian sử dụng đất theo loại hình chuyển, bắt đầu tính từ ngày có quyết định chuyển đổi. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài thì hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất ổn định lâu dài. Hạn sử dụng đất đối với tổ chức, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư không thuộc khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định theo dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 126 của Luật Đất đai. Thời gian sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất Người nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với những loại đất được sử dụng ổn định lâu dài thì được phép sử dụng đất ổn định lâu dài. Thời gian sử dụng đất khi chuyển quyền sử dụng đất đối với các loại đất có quy định thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất. Hướng dẫn gia hạn sổ đỏ khi hết hạn sử dụng đất Thời hạn sử dụng đất trên sổ đỏ Thời hạn sử dụng đất ghi trên sổ đỏ căn cứ theo điều 67 Luật đất đai 2013 thì thời gian giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối là 20 năm, đất trồng rừng sản xuất là 50 năm. Quy định này vẫn giống với điều luật Đất đai năm 1993 và 2003. Trong điều luật này cũng nêu rõ” Khi hết thời hạn người sử dụng đất được Nhà nước tiếp tục giao đất, cho thuê đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng, chấp hành đúng pháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng và việc sử dụng đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.” Như vậy, khi hết thời hạn sử dụng đất, cá nhân, hộ gia đình có thể đi gia hạn để kéo dài thời gian sử dụng. Trừ những trường hợp đất dính quy hoạch. Đất hết hạn sử dụng có thể mua bán sang nhượng được không? Sổ đỏ đất nông nghiệp được cấp trong giai đoạn từ 1993-1995 đến nay đã hết hạn sử dụng. Đối với sổ đỏ đã hết hạn thì bạn không thể bán hoặc cầm cố hay sang nhượng thế chấp. Vì vậy, khi sổ đỏ hết hạn sử dụng đất thì bạn có thể đem sổ đỏ hết hạn, giấy tờ tùy thân đến UBND nơi có đất gặp ban địa chính để được hướng dẫn làm thủ tục hồ sơ gia hạn thời gian sử dụng đất trên sổ đỏ. Thời gian gia hạn quyền sử dụng đất tối thiểu trước 06 tháng trước khi hết hạn. Nếu có nhu cầu gia hạn thời gian sử dụng đất thì người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất. Thủ tục xin gia hạn thời gian sử dụng đất khi hết hạn Trường hợp xin gia hạn quyền sử dụng đất Khoản 2 và 3 Điều 74 nghị định 43/2014/NĐ-CP khi hết thời gian sử dụng đất tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao sẽ cần làm đơn, thủ tục gia hạn thời gian sử dụng đất như sau Nếu là điều chỉnh dự án đầu tư có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án thì nộp hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất sau khi có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh dự án đầu tư. Dự án đầu tư có điều chỉnh quy mô có thay đổi thời gian hoạt động của dự án thì thời hạn sử dụng đất được điều chỉnh theo thời gian hoạt động của dự án. Thời hạn sử dụng đất là gì? Nếu xin gia hạn sử dụng đất mà phải làm thủ tục đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư thì việc thẩm định nhu cầu sử dụng đất được thực hiện đồng thời với việc thực hiện thủ tục đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư. Việc dự án đầu tư có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án thì nộp hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất sau khi có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh dự án đầu tư. Những đối tượng được gia hạn thời gian sử dụng đất. Đối với gia hạn quyền sử dụng đất đối với cá nhân, hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng đất thì khi hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 126 và Khoản 3 Điều 210 của Luật Đất đai mà không phải làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất. Nhưng nếu như có nhu cầu xác nhận tờ khai mốc thời gian sử dụng đất trên Giấy chứng nhận thì thực hiện theo trình tự, thủ tục gia hạn quyền sử dụng đất theo thủ tục chung. Thủ tục xin gia hạn thời gian sử dụng đất sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 74 Nghị định 43/2014/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2013. Hồ sơ cần chuẩn bị gia hạn quyền sử dụng đất Trước khi nộp hồ sơ cho văn phòng địa chính UBND, bạn cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ xin gia hạn quyền dụng đất. Tại khoản 9 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định hồ sơ gia hạn như sau Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK. Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp. Bản sao Quyết định đầu tư bổ sung hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có thể hiện thời hạn hoặc điều chỉnh thời hạn thực hiện dự án phù hợp thời gian xin gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất của tổ chức, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư. Chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính nếu có. Trình tự thủ tục xin gia hạn quyền sử dụng đất Trình tự thủ tục gia hạn sử dụng đất xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất như sau Bước 1 Nộp hồ sơ Đối với tổ chức, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa theo quy định của UBND cấp tỉnh hoặc nộp trực tiếp tại Văn phòng đăng ký đất đai/Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất. Đối với hộ gia đình, cá nhân Cách 1 Nộp trực tiếp tại xã, phường, thị trấn nơi có đất nếu có nhu cầu. Cách 2 Không nộp tại xã, phường, thị trấn nơi có đất. Địa phương chưa thành lập bộ phận một cửa thì nộp trực tiếp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện đối với nơi chưa có Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai. Địa phương đã thành lập bộ phận một cửa thì nộp tại bộ phận một cửa cấp huyện huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương nơi có đất. Bước 2 Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ. Bước 3 Trả kết quả Theo quy định tại điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì thời gian thực hiện thủ tục hành chính đất đai liên quan tới vấn đề gian hạn thời gian sử dụng đất sẽ không quá 15 ngày. Quy định thời hạn sử dụng đất là gì? đã được chúng mình giải đáp chi tiết trong nội dung bài viết. Mong rằng bạn đã hiểu hơn về quy định thời gian sử dụng đất cũng như coi trọng việc gia hạn sổ đỏ đối với quyền lợi của cá nhân và gia đình. Khác với đất ở có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài thì hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận quyền sử dụng đất sẽ có thời hạn là 50 năm. Vậy, khi hết thời hạn này có cần làm lại Sổ đỏ để gia hạn sử dụng đất hay không? 1. Có cần làm lại Sổ đỏ để gia hạn sử dụng đất?Căn cứ khoản 3 Điều 74 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp nếu có nhu cầu xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên sổ thì thực hiện theo quy cách khác, nếu hộ gia đình, cá nhân không có nhu cầu xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên sổ thì vẫn được tiếp tục sử dụng đất theo quy nhiên, hộ gia đình, cá nhân nên xác nhận lại thời hạn trên sổ vì sẽ thuận lợi trong việc chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp,… thay vì để nguyên Sổ đỏ, Sổ hồng đã hết thời hạn sử lại, không phải làm lại Sổ đỏ để gia hạn sử dụng đất mà nên đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên Sổ đỏ, Sổ hồng đã Loại đất nào được xác nhận lại thời hạn sử dụng?Đất sử dụng có thời hạn gồm nhiều loại khác nhau, trong đó có những trường hợp khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất mà không phải làm thủ tục gia hạn. Nói cách khác, chỉ cần có nhu cầu sẽ được tiếp tục sử dụng mà không cần phải có sự đồng ý của Nhà định này được nêu rõ tại khoản 1 Điều 126 Luật Đất đai 2013 và khoản 2 Điều 74 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp là 50 năm; nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn là 50 năm.Trong đó, khoản 2 Điều 74 Nghị định 43/2014/NĐ-CP nêu rõ“2. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng đất, khi hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 126 và Khoản 3 Điều 210 của Luật Đất đai mà không phải làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.”.Theo đó, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trong các trường hợp sau đây được xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên Sổ đỏ, Sổ hồng đã cấp- Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;- Đất trồng cây lâu năm;- Đất rừng sản xuất;- Giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;- Đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử Đất nông nghiệp Hồ sơ, thủ tục xác nhận lại thời hạn sử dụng đất* Hồ sơ đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đấtHộ gia đình, cá nhân chuẩn bị 01 bộ hồ sơ với các giấy tờ như sau- Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 09/ĐK;- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.* Trình tự, thủ tục thực hiệnCăn cứ khoản 3 Điều 74 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, trình tự, thủ tục xác nhận lại thời hạn sử dụng đất được thực hiện như sauBước 1 Nộp hồ sơCách 1 Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã xã, phường, thị trấn nơi có đất nếu có nhu 2 Không nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã- Địa phương đã tổ chức bộ phận một cửa để tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính thì hộ gia đình, cá nhân nộp tại bộ phận một cửa cấp huyện huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.- Địa phương chưa thành lập bộ phận một cửa thì hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện đối với nơi chưa thành lập Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất 2 Tiếp nhận hồ sơBước 3 Giải quyết hồ sơ- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất kiểm tra hồ sơ, xác nhận hộ gia đình, cá nhân đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định vào Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý, cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất 4 Trả kết quả* Thời gian thực hiện Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 15 ngày làm việc đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó gian trên không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám đây là bài viết trả lời rõ cho vướng mắc Có cần làm lại Sổ đỏ để gia hạn sử dụng đất hay không? Nếu cần tư vấn hãy gọi đến tổng đài của LuatVietnam. Luật sư Luyện Ngọc Hùng 13-02-2023 Tư vấn luật Đất đai , 131 Lượt xem Gia hạn sổ đỏ trình tự và thủ tục như thế nào? Các trường hợp xin gia hạn sổ đỏ quyền sử dụng đất. Các loại thuế, lệ phí phải nộp khi làm thủ tục gia hạn sổ đỏ đất nông nghiệp. Cùng Luật Hùng Sơn theo dõi bài viết sau. Các trường hợp xin gia hạn quyền sử dụng đất Trường hợp 1 Trường hợp tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 74 nghị định 43/2014/NĐ-CP. Khoản 1 Điều 74 Nghị định 43/2014/NĐ-CP Khi hết thời gian sử dụng đất sẽ cần làm đơn, thủ tục gia hạn thời gian sử dụng đất như sau Nếu là điều chỉnh dự án đầu tư mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án thì nộp hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất sau khi có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh dự án đầu tư; Nếu xin gia hạn sử dụng đất mà phải làm thủ tục đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư thì việc thẩm định nhu cầu sử dụng đất được thực hiện đồng thời với việc thực hiện thủ tục đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư. Nếu dự án đầu tư có điều chỉnh quy mô mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án thì thời hạn sử dụng đất được điều chỉnh theo thời gian hoạt động của dự án; Trường hợp 2 Trường hợp gia hạn quyền sử dụng đất đối với cá nhân, hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng đất. Khoản 2 Điều 74 Nghị định 43/2014/NĐ-CP Khi hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 126 và Khoản 3 Điều 210 của Luật Đất đai mà không phải làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất. Nhưng nếu như có nhu cầu xác nhận tờ khai mốc thời gian sử dụng đất trên Giấy chứng nhận thì thực hiện theo trình tự, thủ tục gia hạn quyền sử dụng đất theo thủ tục chung. Gia hạn sổ đỏ trình tự và thủ tục như thế nào? Thủ tục xin gia hạn sổ đỏ sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 74 Nghị định 43/2014/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2013. Trình tự, thủ tục gia hạn quyền sử dụng đất; xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất như sau Bước 1 Nộp hồ sơ tại cơ quan tài nguyên môi trường. *Loại 1 Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế gồm có – Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK; – Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp; – Bản sao Quyết định đầu tư bổ sung hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có thể hiện thời hạn hoặc điều chỉnh thời hạn thực hiện dự án phù hợp thời gian xin gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất của tổ chức, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; – Chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính nếu có. *Loại 2 Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất đối với trường hợp có nhu cầu gồm có – Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK; – Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp. Bước 2 Thẩm định nhu cầu sử dụng đất của người xin gia hạn đất hết thời hạn sử dụng Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm định nhu cầu sử dụng đất; trường hợp đủ điều kiện được gia hạn thì giao Văn phòng đăng ký đất đai gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; trình UBND cùng cấp quyết định gia hạn quyền sử dụng đất. Bước 3 Nộp Giấy chứng nhận đã cấp, chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính Trong trường hợp được gia hạn sử dụng đất thì người sử dụng đất phải nộp Giấy chứng nhận đã cấp, chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính cho cơ quan tài nguyên và môi trường. Bước 4 Trao sổ đỏ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất. * Đối với trường hợp được gia hạn sử dụng văn phòng đăng ký đất đai sẽ có trách nhiệm xác nhận gia hạn sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi UBND xã để trao lại nếu như người gia hạn nộp hồ sơ tại cấp xã; * Đối với trường hợp không đủ điều kiện gia hạn sử dụng đất thì cơ quan có thẩm quyền phải thông báo cho người sử dụng đất và làm thủ tục thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 hiện hành. Các loại thuế, lệ phí phải nộp khi làm thủ tục gia hạn sổ đỏ đất nông nghiệp Người nộp hồ sơ sẽ được cơ quan Tài nguyên môi trường thông báo về các khoản thuế phí phải nộp khi nộp hồ sơ xin gia hạn sổ đỏ. Về cơ bản sẽ có 02 loại thế phí bắt buộc phải đóng như sau Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai đồng/lần. Phí thẩm định đồng/m2 nhưng tối đa không vượt quá đồng/hồ sơ Tất cả các khoản nộp sẽ có biên lai, người nộp hồ sơ phải giữ đầy đủ. Trong trường hợp có tranh chấp hoặc các vấn đề liên quan đến pháp lý thì những biên lai thuế phí khi gia hạn sổ đỏ sẽ có giá trị. Trên đây là toàn bộ thông tin của công ty Luật Hùng Sơn về “Phí làm sổ đỏ đất thổ cư là bao nhiêu tiền?”. Nếu quý khách hàng còn bất kỳ thắc mắc gì cần được giải đáp, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi thông qua Hotline 0964 509 555 hoặc đặt lịch ở văn phòng để được các chuyên viên tư vấn trả lời một cách nhanh gọn và chính xác nhất. Cảm ơn quý khách đã theo dõi bài viết. Trân trọng! About Latest Posts Ông Hùng đã làm việc cho Hùng Sơn Law từ những ngày đầu thành lập và có hơn 6 năm kinh nghiệm trong việc tư vấn và hành nghề luật sư tại Việt Nam liên quan đến các Dự án Đầu tư Nước ngoài và Trong nước; Sáp nhập và Mua lại; Luật Doanh nghiệp; Sở hữu trí tuệ. Với những kinh nghiệm có được luật sư Hùng chắc chắn sẽ giúp bạn giải quyết những vấn đề pháp lý đòi hỏi chuyên môn cao Tin mới Các tin khác Video tư vấn pháp luật Việc hộ gia đình, cá nhân được cấp Sổ đỏ vượt hạn mức công nhận, giao đất ở không quá phổ biến nhưng người dân cần biết rõ quy định này, bởi lẽ tiền sử dụng đất khi vượt hạn mức được tính theo giá đất cụ thể cao hơn so với giá đất trong bảng giá đất. 1. Hạn mức cấp Sổ đỏ là gì?Pháp luật đất đai không giải thích hạn mức cấp Giấy chứng nhận là gì, nhưng hạn mức cấp Giấy chứng nhận là quy định phổ biến và rất quan trọng trong quản lý, sử dụng đất đai nói chung và cấp Giấy chứng nhận nói mức cấp Giấy chứng nhận là mốc giới hạn cụ thể về diện tích để cơ quan có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất. Mặc dù là mốc giới hạn cụ thể về diện tích nhưng không đồng nghĩa với việc khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người dân chỉ được cấp Giấy chứng nhận cho phần diện tích nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức, mà thay vào đó người dân vẫn được cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích thửa đất nếu đủ điều kiện nhưng tiền sử dụng đất phải nộp khi diện tích được công nhận là đất ở nhỏ hơn và khi vượt hạn mức có sự khác mức cấp Giấy chứng nhận gồm có 02 loại hạn mức tương ứng với 02 hình thức phổ biến mà người dân được cấp Giấy chứng nhận đó là hạn mức công nhận quyền sử dụng đất và hạn mức giao định về cấp Sổ đỏ vượt hạn mức công nhận đất ở Ảnh minh họa2. Hạn mức cấp Sổ đỏ giữa các tỉnh thành khác nhauHạn mức công nhận quyền sử dụng đất và hạn mức giao đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định nên hạn mức cấp Giấy chứng nhận giữa các tỉnh, thành là khác nhau. Nội dung này được quy định cụ thể như sau* Hạn mức công nhận đất ởKhoản 4 Điều 103 Luật Đất đai 2013 quy định về hạn mức công nhận đất ở khi xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn ao như sau“4. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như saua Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình phù hợp với tập quán ở địa phương theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình.”.Xem thêm Xác định diện tích đất ở, đất vườn, ao khi cấp Sổ đỏ* Hạn mức giao đất ởKhoản 2 Điều 143 Luật Đất đai 2013 quy định“2. Căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa phương.”.Đồng thời đối với đất ở đô thị thì khoản 4 Điều 144 Luật này cũng quy định nội dung tương tự như sau“4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương quy định hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở.”.3. Cách xử lý khi diện tích cấp Sổ đỏ vượt hạn mứcViệc cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định từ trước ngày 01/7/2004 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013, Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 101 Luật Đất đai 2013, Điều 23 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được thực hiện theo quy định như sauGiai đoạn 1 Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15/10/1993Theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15/10/1993 được cấp Giấy chứng nhận khi có đủ điều kiện sau- Việc sử dụng đất tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận phù hợp với quy hoạch hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đã sử dụng đất từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy Nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp sử dụng đủ điều kiện thì cấp Giấy chứng nhận với diện tích như sau- Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức công nhận đất ở thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở; trường hợp diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống Đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo diện tích thực tế đã xây dựng công trình đó; hình thức sử dụng đất được công nhận như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu Đối với thửa đất có cả nhà ở và công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì+ Diện tích đất ở được công nhận như quy định đối với thửa đất có nhà ở.+ Phần diện tích còn lại đã xây dựng công trình sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì được công nhận như quy định đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định là đất ở, đất phi nông nghiệp khác theo quy định trên thì được xác định là đất nông đoạn 2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác trong thời gian từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004Theo khoản 2 Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác trong thời gian từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 để được cấp Giấy chứng nhận phải đủ điều kiện sau- Phù hợp với quy hoạch hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đất đã sử dụng từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy Nay được UBND cấp xã xác nhận là không có tranh chấp sử dụng Chưa có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp phải thu đủ điều kiện như trên thì được cấp Giấy chứng nhận với diện tích như sau- Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức giao đất ở thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức giao đất ở; trường hợp diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống Đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất thương mại, dịch vụ theo diện tích thực tế đã xây dựng công trình đó hình thức sử dụng đất được công nhận như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.- Đối với thửa đất có cả nhà ở và công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất thương mại, dịch vụ theo quy định đối với từng loại đất như Phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo diện tích đất ở, đất phi nông nghiệp khác theo quy định trên thì được xác định là đất nông Tiền sử dụng đất khi cấp Sổ đỏ vượt hạn mứcCăn cứ Điều 6, 7, 8 và khoản 2, 6, 7 Điều 20 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích vượt hạn mức được chia thành các trường hợp khác nhau, cụ thể- Công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 không có giấy tờ về quyền sử dụng đất.- Công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 mà không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai Công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/ Hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất làm nhà ở giao đất mới từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2004 mà chưa nộp tiền sử dụng Cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở có nguồn gốc do tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho cán bộ, công nhân viên mượn đất để ở trước ngày 01/7/ Cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở có nguồn gốc do tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất bán thanh lý, hóa giá công trình xây dựng trên đất không phải là nhà ở trước ngày 01/7/ chi tiết Tiền sử dụng đất khi cấp Sổ đỏ vượt hạn mứcTrên đây là một số quy định người dân cần nắm rõ khi cấp Sổ đỏ vượt hạn mức công nhận đất ở hoặc hạn mức giao đất ở, trong đó có diện tích được cấp và tiền sử dụng đất phải nộp. Nếu bạn đọc có vướng mắc vui lòng liên hệ để được hỗ trợ nhanh nhất.>> Làm Sổ đỏ Hồ sơ, thủ tục và phí phải nộp>> Cách tính tiền sử dụng đất phải nộp khi được cấp Sổ đỏ Với mục tiêu đơn giản hóa thủ tục hành chính, tránh gây phiền hà cho người dân thì thời gian thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai được rút ngắn, trong đó có thời gian sang tên Sổ đỏ. Thời gian sang tên Sổ đỏ tối đa là 10 ngàyCăn cứ điểm a khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai năm 2013, trường hợp thửa đất đã có Giấy chứng nhận mà người sử dụng đất chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất phải đăng ký biến động còn gọi là sang tên Sổ đỏ.Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, thời gian cơ quan Nhà nước thực hiện thủ tục đăng ký khi chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp vậy, thời gian mà cơ quan đăng ký đất đai thực hiện thủ tục đăng ký sang tên khi người sử dụng đất chuyển nhượng, tặng cho nhà đất không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp 10 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định hồ sơ hợp lệ là hồ sơ mà- Có đủ thành phần hồ sơ để thực hiện thủ tục theo quy Nội dung kê khai trong các giấy tờ phải đầy Nội dung kê khai giữa các giấy tờ phải bảo đảm thống ý- Thời gian 10 ngày trên không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian tối đa không quá 20 gian sang tên Sổ đỏ tối đa là 10 ngày Ảnh minh họaCách xử lý khi bị chậm sang tên Sổ đỏNếu quá thời gian thực hiện thủ tục đăng ký theo quy định nhưng chưa nhận được kết quả thì điều đầu tiên mà người sử dụng đất nên thực hiện là mang giấy hẹn tới nơi nộp hồ sơ để hỏi kết quả và lý cơ quan đăng ký đất đai không trả lời hoặc cố ý gây khó khăn thì người sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai theo Điều 204 Luật Đất đai năm 2013.Xem thêm Hướng dẫn thủ tục khiếu nại đất đaiKết luận Thời gian sang tên Sổ đỏ tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Nếu quá thời gian trên mà cơ quan đăng ký đất đai không thực hiện thì người sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện theo thủ tục tố tụng hành chính. Để sang tên sổ đỏ nhanh chóng hãy thực hiện theo hướng dẫn các bước sang tên Sổ đỏ mới nhất.

gia hạn sổ đỏ