Hội thảo tổng kết toàn diện kinh tế Việt Nam năm 2021 (thành tựu và những tồn tại, đánh giá nguyên nhân, phân tích cơ hội và thách thức), đánh giá thực trạng ổn định kinh tế vĩ mô và lành mạnh tài chính, cảnh báo những nguy cơ bất ổn vĩ mô và bất ổn tài chính; từ Cảnh giác dược được định nghĩa là một môn khoa học và hoạt động chuyên môn liên quan đến việc phát hiện, đánh giá, hiểu và phòng tránh biến cố bất lợi hoặc bất kỳ một vấn đề nào khác liên quan đến thuốc, nhằm đảm bảo người sử dụng thuốc an toàn. 1. Khái niệm, mục tiêu và vai trò Cảnh giác dược là gì? Người dân TPHCM có thể đánh giá CSGT qua điện thoại. Thông qua việc quét mã QR Code, người dân có thể đánh giá sự hài lòng hoặc gửi phản ánh, kiến nghị với lực lượng CSGT TPHCM. Định nghĩa Cảnh giác dược. Cảnh giác dược (Pharmacovigilance), theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) được định nghĩa là: "Môn khoa học và những hoạt động liên quan đến việc phát hiện, đánh giá, hiểu và phòng tránh tác dụng có hại hoặc bất kỳ một vấn đề nào khác Điểm đánh giá hiện tại của địa điểm 196 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Phòng xuất nhập cảnh là 3.7 . Bạn có thể thay đổi điểm đánh giá cho địa điểm này bằng cách gửi [Gửi Hỏi Đáp & Đánh Giá] ở phần bên dưới hoặc đánh giá trực tiếp trên Google Map. Lan Anh ★★★★★ 5 ngày trước Đông như quân nguyên, nhưng trật tự, chú công an hướng dẫn rõ ràng. Thỏ cảnh hiện đang được ưa chuộng làm thú cưng của rất nhiều người. Có rất nhiều loại thỏ kiểng với màu sắc, kích thước, hình dạng và kiểu lông khác nhau trên thị trường Giống Thỏ Cảnh Giá Thỏ Cảnh Tép Cảnh Chia sẻ Nhiều loại tép cảnh đẹp cho bể thủy sinh, một số loài tép sinh sản trong môi trường bể thủy sinh, chúng ăn rêu và các sinh vật nhỏ. sLv3HD. Đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững huyện ThanhChương – Nghệ AnĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG HUYỆN THANH CHƯƠNG – NGHỆ ANPHẦN I MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tàiTrong điều kiện phát triển của nền kinh tế - xã hội hiện nay, việc nắm bắt được các thành phần của tự nhiên cũng như các quy luật đặc tính của nó giúp cho chúng ta cóp những cái nhìn tổng quát nhất, tạo điều kiên thuận lợi cho phát triển lãnh thổ. Mỗi địa hình với những điều kiện tự nhiên khác nhau lại thích hợp với một loại hình canh tác khác nhau. Thanh Chương là một huyện nằm phía Tây của tỉnh Nghệ An với những lợi rất lớn về điều kiện khí hậu, địa hình, con người… nhưng bên cạnh đó là cả những khó khăn mà buộc con người phải tìm biện pháp khắc phục. Để giải quyết những vấn đề khó khăn trên, việc Đánh giá cảnh quan ĐGCQ đã góp phần tạo ra một cơ sở dữ liệu thiết thực để nângcao hiệu quả sử dụng đất đai của huyện. Với những lý do đưa ra, chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu cảnh quan phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững huyện Thanh Chương – Nghệ An” để đi tìm những biện pháp hiệu quả nhất trên cơ sở các luận chứng khoa học đáng tin cậy2. Mục đích và nhiệm Mục đích- Xác lập cơ sở, căn cứ về thực trạng và tiềm năng điều kiện tự nhiên ĐKTN, tàinguyên thiên nhiênTNTN trong thời kỳ CNH, HĐH hiện nay- Đề xuất các biện pháp để tang cường hiệu quả trong vấn đề sử dụng đất đai với mục đích phát triển bền vững nông nghiệp nói riêng và nền kinh tế xã hội nói Nhiệm vụ- Thu thập thông tin, chỉnh lý số liệu về các điều kiện và tiềm năng kinh tế của huyện- Xây dựng được hệ thống phân loại cảnh quan của vùng- Phân tích tiềm năng, thế mạnh của vùng. Đánh giá tổng hợp các ĐKTN, TNTN cho việc phát triển nông nghiệp bền vững3. Giới hạn của đề Giới hạn lãnh thổHuyện Thanh Chương ở phía tây nam tỉnh Nghệ An, nằm trong toạ độ từ 18o34' đến 18o55' vĩ độ bắc, và từ 104o55' đến 105o30' kinh độ đông; phía bắc giáp huyện Đô Lương và huyện Anh Sơn; phía nam giáp tỉnh Hà Tĩnh; phía đông giáp huyện Nam Đàn; phía tây và tây nam giáp huyện Anh Sơn và tỉnh Bôlykhămxay nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào với đường biên giới quốc gia dài 53 tích tự nhiên của Thanh Chương là Giới hạn nội dung - Tìm hiểu về các loại hình cảnh quan của huyện Thanh Chương- Thực trạng sử dụng đất đai của huyện- Phân tích các tiềm năng, thế mạnh của vùng đã, đang và chưa được khai thác để đề cuất các biện pháp đầy mạnh hiệu quả của việc sử dụng đất đai trong nông nghiệpSV Đặng Đình Hồng Page 1Đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững huyện ThanhChương – Nghệ An4. các phương pháp nghiên cứu Phương pháp khảo sát thực địaĐây là phương pháp truyền thống, rất quan trọng với tất cả các ngành nghiên cứuthiên nhiên, nhất là đối với địa lí TN tổng hợp. Trong quá trình thực hiện đề tài, emđã đi thực tế địa bàn nghiên cứu, tìm hiểu, chụp ảnh các yếu tố tự nhiên ở một số địađiểm. Do điều kiện thực tế nên phương pháp này chưa được áp dụng nhiều trong đềtài Phương pháp thu thập xử lý số liệuPhương pháp luận được lựa chọn cho nhiệm vụ là phương pháp khảo sát tại vănphòng và khảo sát thực tế hoạt động của các nhà máy để nhận định và đánh giá. Vớiviệc tham khảo các tài liệu về địa chất, địa hình, khí hậu của khu vực huyện ThanhChương làm cho đề tài có sơ sở lý luật chặt chẽ, mang tính định lượng, khoa học Phương pháp bản đồ“Bản đồ là alpha và omega của địa lý” Baranski. Nghiên cứu bản đồ, thànhlập bản đồ là việc bắt đầu, cũng là việc kết thúc của quá trình nghiên cứu địa lý, thểhiện mọi kết quả nghiên cứu của các công trình. Phương pháp bản đồ giúp xác địnhvị trí của huyện Thanh Chương , là cơ sở để xây dựng và đề xuất hệ thống cảnh quanvà hướng sử dụng các hệ thống cảnh quan Phương pháp phân tích tiếp cận hệ thống, đánh giá tổng hợpPhương pháp này được áp dụng khi phân tích cấu trúc CQ, mối quan hệ giữa các hợpphần TN trong cấu trúc đứng và cấu trúc ngang của các đơn vị CQ trên lãnh thổnhằm xác định tính ổn định và tính biến động của chúng. Đánh giá tổng hợp giá trịkinh tế của TNTN và ĐKTN của tổng thể lãnh thổ cho mục tiêu KT-XH, mô hìnhhoá các hoạt động giữa TN với KT-XH, phục vụ việc dự báo cho sự biến đổi của môitrường, điều chỉnh các tác động của con người, xây dựng cơ sở cho việc quản lí tàinguyên và ý nghĩ của đề tài6. cấu trúc bài báo cáoChương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của các nghiên cứu đánh giá cảnh quanphục vụ kinh tếChương 2 Các nhân tố thành tạo cảnh quan và đặc điểm cảnh quan huyệnThanh ChươngChương 3 Đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông nghiệp bền vữngSV Đặng Đình Hồng Page 2Đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững huyện ThanhChương – Nghệ AnPHẦN II NỘI DUNGCHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁCẢNH QUAN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH Lí luận nghiên cứu, đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển kinh tế Lí luận chung về nghiên cứu cảnh quana. Quan niệm về cảnh quanTừ “ cảnh quan” là tên gọi khá cổ của một ngành khoa học hoàn chỉnh, được sử dụng đểbiểu thị tư tưởng chung về một tập hợp quan hệ tương hỗ của các hiện tượng khác nhau trênbề mặt Trái quan là đối tượng nghiên cứu của địa lý học hiện đại, vẫn còn tồn tại khá nhiều kháiniệm về cảnh quan khác nhau - Cảnh quan là một khái niệm chung như vậy tổngthể địa lý thuộc các đơn vị khác nhau- Cảnh quan là đơn vị mang tính kiểu hình Gvozdetxki - Cảnh quan là các cá thể địa lý không lặp lại trong không gian Tự Lập Cảnh quan là những cá thể địa lý không lặp lại trong không gian, là đơn vị cơ bản trong hệthống phân vùng địa lý tự nhiên, có nội dung xác định và chỉ tiêu rõ ràng, thể hiện sự quanhệ tương hỗ của các hợp phần tự nhiên trong một lãnh thổ nhất định Cảnh quan địa lý là một tập hợp hay một nhóm các sự vật, các hiện tượng, trong đó đặcbiệt là địa hình, khí hậu, nước, đất, lớp phủ thực vật và giới động vật cũng như hoạt độngcủa con người hòa trộn với nhau vào một thể thống nhất hào hợp, lặp lại một cách điển hìnhtrên một đới nhất định nào đó của Trái Khái niệm bản đồ cảnh quanBản đồ phản ánh sự phân bố, cấu trúc và nguồn gốc cũng như sự biến động của các thể tổnghợp lãnh thổ tự nhiên lấy cảnh quan làm đơn vị cơ sở. Tuỳ thuộc vào tỉ lệ bản đồ, trênBĐCQ thể hiện các cấp khác nhau của hệ thống phân vị địa lí tự nhiên như đồi, khu, cảnh,dạng, diện hoặc các bậc khác nhau của hệ thống phân loại các cấp phân vị như các bậc phânSV Đặng Đình Hồng Page 3Đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững huyện ThanhChương – Nghệ Anloại cảnh quan lớp, lớp phụ, nhóm, kiểu, kiểu phụ và loại cảnh quan. Bản chú giải củaBĐCQ được xây dựng theo nguyên tắc phát Lý luận và phương pháp luận NCCQĐánh giá cảnh quan nói chung là phân tích, đánh giá tính đa dạng cảnh quan của một lãnh thổ dựa vào cách tiếp cận hệ thống để nghiên cứu mối quan hệ giữa các thành phần trọng địatổng thể và giữa địa tổng thể. Cơ sở lý luận của ĐGCQ được xác định dựa trên đối tượng nghiên cứu, nguyên tắc nghiên cứu, các nguyên tắc cơ bản và cơ sở khoa học… Lí luận chung về Khái niệm ĐGCQ Theo GS Vũ Tự Lập 1975 đưa ra định nghĩa “ Cảnh quan địa lý là một địa tổng thể,được phân hóa ra trong phạm vi một đới ngang ở đồng bằng và một đaicao ở miền núi, cómột cấu trúc thẳng đứng đồng nhất về nền địa chất, về kiểu địa hình, kiểu khí hậu, kiểu thủyvăn, về đại tổ hợp thổ nhưỡng và đại tổ hợp thực vật và bao gồm một tập hợp có quy luậtcủa những dạng địa lý và những đơn vị cấu tạo nhỏ khác theo cấu trúc ngang đồng nhất.” Hướng ĐGCQ phục vụ sử dụng hợp lý TNMTCùng với tiến bộ xã hội, khoa học kỹ thuật và sản xuất, con người ngày càng có nhu cầu cao về khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển kinh tế xã hội. Do đó, sự tác động của con người vào tự nhiên cũng ngày càng mạnh mẽ hơn, gây ra những biến đổi khó lường và để lại hậu quả đặc biệt nghiêm trọng. Con người đã và đang khai thấc tài nguyên thiên nhiên quá mức, dẫn đến cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên, đe dọa đến sự tồn cong của các loài sinh vật và ngay chính cả con ngườiĐể đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của con người, chúng ta phải có những biện pháp nhằm đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường. Yêu cầu khai thác hợp lý, tiết kiệm có ý nghĩa thiết thực hơn bao giờ hết. Việc đánh giá được các tiềm năng của các khu vực giúp chúng ta có thể hoạch định được các chính sách cho sự phát triển bền vững trong tương Phân loại hệ thống cảnh Cơ sở thực tiễn của nghiên cứu đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên , TNTN phục vụ phát triển kinh tế của huyện Thanh ChươngNghiên cứu đánh giá cảnh quan phục vụ sản xuất, quy hoạch có ý nghĩa thiết thực cho sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, lãnh thổ sản xuất các ngành kinh tế và BVMTSV Đặng Đình Hồng Page 4Đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững huyện ThanhChương – Nghệ AnVới đặc điểm địa hình có nhiều đồi núi tháp, địa bàn rộng của huyện Thanh Chương thì việc quy hoạch sử dụng đất đai hợp lý dựa trên cơ sở của ĐGCQ sẽ giúp đất đai của huyện được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả cao hơn. Nói cách khác, nếu được sử dụng một cách nh thái ở dạng nhạy bén, khi các hệ sinh thái này ở nguyên trạng thái tự nhiên thì có thể đáp ứng được nhu cầu sử dụng tài nguyeent hiên nhiên và bảo vệ môi trườngNgày 22/8/2013 tỉnh Nghệ An đã ban hành quyết định số 3690/ về “Ban hànhKế hoạch triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Nghệ An” làm cơ sở cho việc phát triển kinh tế xã hội không chỉ cho khu vực huyện Thanh Chương mà trên toàn tỉnh Nghệ AnSV Đặng Đình Hồng Page 5Đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững huyện ThanhChương – Nghệ AnCHƯƠNG II CÁC NHÂN TÓ THÀNH TẠO VÀ ĐẶC ĐIỂM CẢNH QUAN CỦAHUYỆN THANH Các nhân tố thành tạo cảnh Các nhân tố tự nhiênThanh Chương là một huyện miền núi nằm ở phía tây nam thuộc tỉnh Nghệ An. Phía tây nam giáp tỉnh Bolikhamxai của Lào; Phía đông giáp huyện Đô Lương và Nam Đàn; phía tây bắc giáp huyện Anh Sơn; phía đông bắc giáp huyện Đô Lương; phía nam giáp huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh. Huyện lỵ cách thành phố Vinh 50 những thung lũng của rừng nguyên sinh Thanh Thuỷ là khu rừng có hệ sinh thái đặc trưng cho khu hệ động thực vật Bắc - Trung bộ, rừng có nhiều loại cây gỗ quý như Xoay,Sến, Táu mật, Dạ Hương, Kim Giao…và nhiều loại động vật quý hiếm như Voi, Hổ, Khỉ mặt chó, Gấu chó, Chó sói, chồn dơi, voọc…Với đặc thù đó rừng nguyên sinh Thanh Thuỷ hứa hẹn là nơi quy hoạch thành khu bảo tồn thiên nhiên và du lịch sinh tuần tra biên giới được thiết kế mặt đường bê tông rộng 3 mét, đủ cho xe cơ giới lưu thông dọc tuyến biên giới như con Rồng bay trên đỉnh Trường Sơn hùng vĩ. Đi một hành trình từ các khu Tái định cư Thuỷ điện Bản Vẽ rồi theo đường Tuần tra về cửa khẩu Thanh Thuỷ - Nậm On xuống Trung tâm Thanh Thuỷ về dọc các xã Thanh Hà, Thanh Mai, Thanh Xuân…du khách sẽ khám phá được nhiều điều thú vị, bổ khẩu Thanh Thuỷ - Nậm On đang được đầu tư xây dựng theo quy mô của khẩu Quốctế, là cửa khẩu có nhiều lợi thế cho phát triển kinh tế và giao lưu văn hoá xã hội. Khi tuyến giao thông từ Cửa khẩu Thanh Thuỷ nối với nước bạn Lào được nâng cấp xong thi đây sẽ là cửa ngõ, đầu mối quan trọng trong phát triển kinh tế, giao lưu văn hoá xã hội giữa Nghệ An và các tỉnh miền trung với các tỉnh Trung Lào và Đông - Bắc Thái LanThanh Chương có nhiều hồ đập lớn và đẹp như Hồ Cầu Cau thuộc xã Thanh An có diện tích mặt nước 82,5 ha, dung tích 5,5 triệu m3, hồ Cửa Ông tại xã Thanh Mai có diện tích 150 ha, dung tích 9,4 triệu m3 , hồ Sông Rộ tại xã Võ Liệt có diện tích 45 ha, dung tích 2,1 triệu m3 …Các hồ này diện tích lớn, mặt hồ quanh năm bồng bềnh nước trong xanh, giữa các mặt hồ nổi lên nhiều ốc đảo lớn nhỏ, xung quanh là những đồi chè xanh ngút ngàn xen lẫn trời mây tạo ra một vẻ đẹp vừa thơ mộng vừa hùng vĩ. Du khách dạo thuyền du ngoạn trên những hồ này có cảm tưởng như đang lạc vào mê cung huyền ảo. Các hồ đập là nơi lý tưởng phát triển du lịch sinh thái, điểm đến của mọi du khách gần xaTuy Thanh Chương là vùng đất thuộc huyện miền núi, nhưng ở vùng đất này không thiếu đặc sản. Hầu hết các sản vật nơi này đều gắn liền với nông nghiệp và vườn đồi của thổ như />Chính vì thế mà việc trồng và bảo vệ rừng là một nhiệm vụ cần thiết đối với toàn nhân loại. Tuy nhiên để chọn cho được giống cây trồng vừa mang lại giá trị kinh tế cao vừa mang lại tính bền vững cho rừng là một việc làm không thể đơn giản. Việc đưa giống cây Xoan đâu vào trồng của cán bộ và nhân dân huyện Thanh Chương đang mở ra một hướngđi mới cho người dân trồng rừng nơi Các nhân tố kin tế - xã hội1. Về Kinh tếSV Đặng Đình Hồng Page 7Đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững huyện ThanhChương – Nghệ AnTốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất đạt 20,41%/KH 20,73%. trong đó Nông, lâm, Ngưnghiệp tăng 8,99%/KH 12,1%, Công nghiệp - Xây dựng tăng 25,41%/KH 24,7%, dịch vụtăng 26,28% /KH 25,0%.Cơ cấu kinh tế Tỷ trọng Nông, Lâm, Ngư nghiệp 36,3%/KH 37,36%, Công nghiệp - Xâydựng 26,9%/KH 26,12%, Dịch vụ 36,8%/KH 36,52%.Thu nhập bình quân đầu người đạt 14,11 triệu nhập bình quân trên diện tích canh tác nông nghiệp đạt 38,0 triệu sản xuất nông nghiệp Tổng giá trị sản xuất Nông, Lâm, Ngư nghiệp dự ước triệu đồng, đạt97,20%KH, so cùng kỳ tăng 8,99% trong đó nông nghiệp triệu đồng đạt96,5%KH, Lâm nghiệp triệu đồng đạt 105,53% KH, Ngư nghiệp triệu đồngđạt 76,2% KHTổng sản lượng cây có hạt tấn đạt 93,9%KH, bằng 99,3% so cùng kỳ trong đó tấn đạt 85,84%KH, so cùng kỳ bằng 86,15% và ngô cả năm tấn đạt 116,21%KH, so cùng kỳ tăng 44,35%.Chè công nghiệp trồng mới dự ước 450 ha đạt 56,25% KH, so cùng kỳ tăng 54,11%; Đưatổng diện tích chè công nghiệp lên đàn trâu, bò tăng 0,8%, tổng đàn lợn kỳ tăng 7,8% trong đó đàn lợn nái tăng 29,2%.Trồng rừng tập trung ha đạt 100% KH, so cùng kỳ tăng 7,6%. Tiểu thủ công nghiệpGiá trị sản xuất dự ước triệu đồng, đạt 97,8% KH, tăng 16,83% so cùng kỳ. Các sảnphẩm chủ yếu đạt được, như Gạch nung đạt 75 triệu viên, đạt 96,15% KH, tăng 7,14% socùng kỳ. Tinh bột sắn tấn, đạt 95,71% KH, bằng 95,71% so cùng kỳ. Sản lượng chèbúp khô tấn đạt 91,69% KH, so cùng kỳ bằng 96,13%. Gạnh không nung 120 triệu viênđạt 109% KH năm, so cùng kỳ tăng 60%. Khai thác cát sạn đạt m3 đạt 101,9% KH,so cùng kỳ tăng 7,6%. tỉnh công nhận 2 làng nghề làng nghề sản xuất hương tại Thanh Liên, làng nghề rènThanh Lương và UBND huyện công nhận 3 làng có nghề ở Đồng Văn, Ngọc Sơn, Hoạt động thương mại dịch vụDịch vụ thương mại Doanh số hoạt động thương mại trên địa bàn đạt 463,0 tỷ đồng, đạt102,89% KH, bằng 118,1% cùng vụ vận tải Tổng doanh thu vận tải ước đạt 38,2 tỷ đồng, tăng so cùng kỳ 28,72%.Các hoạt động dịch vụ khác Số thuê bao điện thoại bình quân 39 máy/ 100 Thu ngân sáchNăm 2010 trên địa bàn huyện thu được triệu đồng, đạt 117,9% KH, tăng 17,7% socùng kỳ. chi ngân sách ước đạt 347,090 triệu đồng, 125,5% KH và bằng 116,7% so cùng thu các loại quỹ 736 triệu đồng đạt 117% Đặng Đình Hồng Page 8Đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững huyện ThanhChương – Nghệ Về xây dựng cơ sở hạ tầng- Các hạng mục công trình triển khai thi công đúng kế hoạch, tổ chức thi công đảm bảo tiếnđộ, nhất là các công trình trọng điểm chào mừng Đại hội huyện Đảng bộ khoá Công tác giải phóng mặt bằng cho các dự án cơ bản hoàn thành tốt, tạo điều kiện thuận lợicho các đơn vị thi công thực hiện .2. về văn hoá - xã hội- Hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học 2009 - 2010. Tỷ lệ huy động các cháu vào nhà trẻ đạt28% so cùng kỳ tăng 3%, tỷ lệ cháu vào học mẫu giáo đạt 85,5%, tăng 1,4% so cùng kỳ, cháu6 tuổi vào học lớp 1 đạt 99%, so cùng kỳ tăng 0,07%. Học sinh THCS được công nhận tốtnghiệp đạt tỷ lệ 98%, tăng 3,5% so năm 2009. Học sinh giỏi cấp huyện có 877 em, học sinhgiỏi cấp tỉnh 147 em; Giáo viên giỏi cấp huyện 163 người, giáo viên giỏi cấp tỉnh lệ tốt nghiệp THPT bình quân toàn huyện đạt 98,25%, tăng 13,15% so cùng năm có thêm 12 trường được công nhận đạt chuẩn Quốc gia đạt 109,1% KH đưa tổngsố trường đạt chuẩn Quốc gia lên 45 trường tỷ lệ 35%.- Lĩnh vực y tế và công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân Năm 2010 có thêm 1 xã đạtchuẩn quốc gia về y tế, đạt 97,22% kh. tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ 92,1% đạt 92,1% KH; tỷ lệtrẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng 19%, giảm 2,2% so cùng kỳ; tỷ lệ hộ gia đình sử dụngnước hợp vệ sinh 85%, tăng 6,25% so cùng Các lĩnh vực văn hoá, thể dục thể thao, thông tin truyền thông tỷ lệ gia đình văn hoá76% đạt 89,41% Giải quyết việc làm mới cho lao động đạt 100% KH, trong đó XKLĐ 870 ngườiđạt 87% KH; tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 15,52% xuống còn 11,57%/KH 13%. Thực hiện tốt cácchính sách xã hội đối với người có công, chi trả đầy đủ và kịp thời trợ cấp cho các đối tượngchính công tác cải cách hành chínhTừ huyện đến cơ sở đạt được nhiều kết quả, đến nay 96% cán bộ công chức xã có bằng cấpchuyên môn phù hợp với công việc đang đảm nhận. triển khai thực hiện đề án 30 của chínhphủ, các phòng và bộ phận chuyên môn ubnd huyên đã tập trung rà soát các văn bản để đơngiảm hoá thủ tục hành chính. xây dựng quy trình thủ tục hành chính và đã được công nhậnđạt tiêu chuẩn iso 9001 - 20084. tình hình quốc phòng an ninhTrật tự an toàn xã hội được giữ vững; Tai tệ nạn xã hội giảm so với năm trước. Phong tràoquần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc được triển khai sâu rộng, có chất lượng. Dân chủ cơ sởđược thực hiện tốt. Công tác đấu tranh phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chốnglãng phí đạt được một số kết quả Chương là vùng đất có bề dày truyền thống văn hoá, yêu nước và cách mạng, ThanhChương có nhiều Di tích lịch sử Văn hoá cấp Quốc gia và cấp tỉnh như Đền Bạch Mã xã VõLiệt, đền Hữu xã Thanh Yên là di tích Lịch sử - Kiến trúc - Nghệ Thuật, nhà thờ và mộ Quậncông Trần Hưng Học, Trần Hưng Nhượng xã Thanh Xuân, nhà thờ đồng chí Nguyễn Sỹ Sáchxã Thanh Lương, nhà thờ họ Nguyễn Duy và cây sui Diên Tràng xã Thanh Phong. Trên địaSV Đặng Đình Hồng Page 9Đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững huyện ThanhChương – Nghệ Anbàn huyện có nhiều danh thắng như Thác Lụa xã Thanh Hương, thác Cối ở xã Thanh Hà,Hang Dơi ở xã Thanh Thuỷ…5. Điều kiện khí hậu Thanh Chương có địa hình đa dạng và phức tạp. Vừa có núi cao, vừa có đồi , vừa có một số đồng bằng hep .- Địa hình vùng núi Vùng núi chạy dài dọc suốt phía Tây biên giới Việt Lào hay gọi là “mái đông “ của dãy Trường Sơn chiếm 34 % diện tích tự nhiên . Bề mặt địa hình là các dải núi cao với độ cao từ 100- 1202 m sườn rất dốc. Đát đai thích hợp với việc trồng cây lâm nghiệp,khoanh nuôi, bảo vệ rừng, từng bước hình thành trang trại , khoanh tổng hợp. Địa hình núi cao là điều kiện cho phép phát triển hoạt động du lịch .- Địa hình vùng đồi trọc vùng đồi trọc chiếm khoảng 42% diện tích tự nhiên phân bố đều trên toàn huyện cả Hữu Ngạn và Tả Ngạn. Có những đồi lớn dọc sông, có nơi đồi xen kẽ với các dải ruộng canh tác độ dốc lớn trên 30o nên khi mưa lũ nước tập trung rất nhanh. Với dạngđịa hình này thích hợp với việc phát triển phong trào cải tạo vườn đồi, vườn nhà,đẩy mạnh hoạt động trang trại trồng chè, cây ăn quả, chăn nuôi .- Địa hình vùng đồng bằng vùng đồng bằng chiếm 24 % diện tích tự nhiên gồm nhiều dải hẹp nằm dọc ven các sông suối, có độ dốc cao thấp khác nhau và nghiêng theo chiều hướng độ cao so với mặt biển dao động từ 6 – 19 m . Dạng địa hình này cho phép đẩy mạnh việc trồng lúa và cây hoa màu trên địa bàn huyện, góp phần đưa diện tích, năng suất, sản lượng cây lương thực ngày càng tăng. Đồng thời đây là điều kiện để xây dựng các công trình, các tuyến đường giao thông, phát triển dịch vụ .mặt khác Thanh Chương la huyện có địa hình lòng máng, bình độ thấp dần về phía Tả Ngạn tạo thành thung lũng lòng máng mà cực đại là dải Trường Sơn , đường cực tiểu là sông Lam. Có những đỉnh núi cao, điển hình như vùng cao Vều có đỉnh cao là Vũ Trụ 957 m ,toochao 975 m, Đại Can 528 m, Tháp Bút 397 sự đa dạng về địa hình như vậy sẽ tạo điều kiện để huyên Thanh Chương phát triển một nền kinh tế đa dạng với hướng kết hợp kinh tế của đồng bằng với kinh tế của vùng núi. Đặc biệt thuận lợi trong việc phát triển các mô hình nông – lâm kết hợp .Chính vì vậy huyện cần có chính sách thích hợp để tận dung lợi thế, phát triển các loại cây trồng vật nuôi trên mọi dạng địa hình .Tuy nhiên địa hình đồi núi nên giao thông đi lại khó khăn cách trở , mùa mưa thường ngập úng ở những vùng trũng ảnh hưởng đến sản xuất nông Đặc điểm cảnh quan của huyện Thanh Các chỉ tiêu phân loạia. Hệ thống chỉ tiêu phân loại CQ huyện Thanh ChươngQua việc nghiên cứu đặc điểm các nhân tố thành tạo cảnh quan khu vực Bắc Trung Bộcó thể thấy, nam đàn được phát triển trên nền chung hệ thống khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa,sự phân hóa về địa hình, sự đa dạng về thổ nhưỡng, thực vật, các tác động nhân tác đã gópphần hình thành nên một hệ thống tương đối đa dạng các cảnh quan của khu vực . Trên cơsở phân loại hệ thống của Vũ Tự Lập, cảnh quan của huyện Thanh Chương được chia làm 6nhóm như sauSV Đặng Đình Hồng Page 10Đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững huyện ThanhChương – Nghệ AnHình Hệ thống phân loại cảnh quan của huyện Thanh ChươngTrong đó, Hệ cảnh quan và phụ hệ cảnh quan nằm trong sự phân hóa chung của Hệ cảnhquan nhiệt đới gió mùa nóng ẩm và Phụ hệ cảnh quan gió mùa có mùa đông Lớp cảnh quan Thể hiện sự tác động tổng hợp của các nhân tố địa hình và khí hậu, từ đótạo nên các cảnh quan khác nhau về bản chất và diện mao. Đối với hệ thống phân vị bảnđồ huyện Thanh Chương tỉ lệ 150 000 thì huyện Thanh Chương được chia làm 3 lớp CQ,bao gồm Lớp cảnh quan núi, lớp cảnh quan đồi và lớp cảnh quan đồng bằng- Phụ lớp cảnh quan các đặc trưng trắc lượng hình thái trong khuôn khổ lớp, thể hiện cânbằng vật chất giữa các đặc trưng trắc lượng hình thái địa hình, CQ huyện Thanh Chươngđược chia ra thành 4 phụ lớp cảnh quan+ Phụ lớp cảnh quan núi thấp+ phụ lớp cảnh quan đồi cao+ phụ lớp cảnh quan đồi thấp+ phụ lớp cảnh quan đồng bằng- Kiểu cảnh quan kiểu thảm thực vật trong địa bàn huyện Thanh Chương được quyết định bởi2 nhân tố chính là khí hậu và sinh vật. Huyện nam Đàn nằm trong khu vực chịu ảnh hưởngcủa gió mùa đông lạnh và gió phơn lào thổi sang nên thảm thực vật ở đây cũng phân hóatheo mùa, Thanh Chương có 22 nghìn ha đất nông nghiệp, trong đó 8 nghìn ha lúa; 4nghìn ha màu; 4 nghìn ha chè; 3 nghìn ha đất đồi bạc trồng sắn; 3 nghìn đất thổ cư và vườnhộ gia đình để trồng cây lâu năm như tre, chuối, cây ăn quả Đây là một thuận lợi của huyệntrong phát triển lâm nghiệp- Loại cảnh quan đây là đơn vị cơ sở của một hệ cảnh quan nên nó thể hiện sự tác động củamối quan hệ giữa các nhóm quần xã thực vật và loại đất tạo nên các HST . sự phân hóa đadạng của các HST Khác nhau tạo nên cho huyện Thanh Chương sự đa dạng về cảnh quannơi đây, các HST chịu tác động mạnh mẽ của khí hậu, tự nhiên và đặc biệt là con Đặng Đình Hồng Page 11Đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững huyện ThanhChương – Nghệ AnHệ cảnh quan nhiệt đới gió mùa nóng ẩm và Phụ hệ cảnh quan Địa chất, khoáng sản, địa hình, địa mạoa. Địa chất của khu vực Bắc Trung Bộ• Đại Proterozoi Nguyên sinhĐại Arkei, đại Proterozoi bắt đầu cách ngày nay 2600 triệu năm và có thời gian kéo dài là 2030 triệu năm 2600-570 triệu năm trước. các thành tạo Proterozoi thường có mặt ở một số nơi thuộc các đới nâng Phu HoạtCác đá biến chất Mesoproterozoi được xếp vào loạt Khâm Đức có mặt ở phía nam của Bắc Trung đá biến chất Neoproterozoi thường có mặt trong những mặt cắt chuyển tiếp lên Cambri hạ chứa vi hoá thạch thực vật microphyton, thuộc các hệ tầng Bù Khạng ở Bắc Trung Bộ• Đại Paleozoi Cổ sinhĐại Paleozoi bắt đầu cách ngày nay 570 triệu năm, kéo dài suốt 325 triệu năm 570 đến 208 triệu năm trước. Đại Cổ sinh chia làm 6 kỷSV Đặng Đình Hồng Page 12Đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững huyện ThanhChương – Nghệ AnCác thành tạo Cambri trung- Ordovic hạ phân bố rộng rãi và có sự khác nhau ở các khu vực. Ở Bắc Trung Bộ chủ yếu là trầm tích carbonat xen lục nguyên tướng biển nông, biển ven bờ, chứa các hoá thạch Bọ ba thuỳ Trilobita, Tay cuộn Brachiopoda.• Các thành tạo Devon phân bố khá rộng rãi ở , Bắc Trung BộCác thành tạo Carbon và Permi phân bố khá rộng rãi ở Việt Nam, lộ ra chủ yếu ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, một phần ở rìa Tây và Tây Nam địa khối Kon Tum và Tây Nam Nam Bộ, Carbon và Permi được thành tạo ứng với 3 chu kỳ trầm tích Devon - Carbon sớm, Carbon sớm - Permi giữa và Permi Đặc điểm địa hìnhĐịa hình Thanh Chương rất đa dạng. Tính đa dạng này là kết quả của một quá trình kiến tạo lâu dài và phức tạp. Núi đồi, trung du là dạng địa hình chiếm phần lớn đất đai của huyện. Núinon hùng vĩ nhất là dãy Giăng Màn có đỉnh cao tạo thành ranh giới tự nhiên với tỉnh Bôlykhămxay Lào, tiếp đến là các đỉnh Nác Lưa cao 838m, đỉnh Vũ Trụ cao 987m, đỉnh BèNoi cao 509m, đỉnh Đại Can cao 528m, đỉnh Thác Muối cao 328m. Núi đồi tầng tầng lớp lớp,tạo thành những cánh rừng trùng điệp. Phía hữu ngạn Sông Lam đồi núi xen kẽ, có dãy chạy dọc, có dãy chạy ngang, có dãy chạy ven bờ sông, cắt xẻ địa bàn Thanh Chương ra nhiều mảng, tạo nên những cánh đồng nhỏ hẹp. Chỉ có vùng Thanh Xuân, Võ Liệt, Thanh Liên là có những cánh đồng tương đối rộng. Phía tả ngạn sông Lam, suốt một giải từ chân núi Cuồi kéo xuống đến rú Dung, núi đồi liên tiếp như bát úp, nổi lên có đỉnh Côn Vinh cao 188m, Núi Nguộc Ngọc Sơn cao như các vùng miền núi khác trong tỉnh, vùng đất Thanh Chương do khai thác lâu đời, bồi trúc kém nên đất đai trở nên cằn cỗi và ong hoá nhanh, trừ vùng đất phù sa màu mỡ ven sông Lam vàSông Đặc điểm về thổ nhưỡngThanh Chương có 7 nhóm đất xếp theo thứ tự từ nhiều đến ít Nhiều nhất là loại đất pheralít đỏ vàng đồi núi thấp rồi đến đất pheralít đỏ vàng vùng đồi, đất phù sa, đất pheralít xói mòn trơ sỏi đá, đất pheralít mùn vàng trên núi, đất lúa vùng đồi núi và đất nâu vàng phát triển trên phù sa cổ và lũ tích .Rừng Thanh Chương vốn có nhiều lâm sản quí như lim xanh, táu, de, dổi, vàng tâm cùng các loại khác như song mây, tre nứa, luồng mét Hệ thực vật rừng phong phú về chủng loại, trong đó, rừng lá rộng nhiệt đới là phổ biến nhất. Rừng có độ che phủ là 42,17% năm 2000. Động vật rừng, từ xưa có nhiều voi, hổ, nai, khỉ, lợn rừng Nay, động vật còn lại không nhiều; còn hệ thực vật rừng, tuy bị chặt phá nhiều nhưng trữ lượng gỗ vẫn còn khá lớn. Tính đến năm 2000, trữ lượng gỗ có m3 trong đó, rừng trồng m3, rừng tự nhiên m3. Tre, nứa, mét khoảng hàng trăm triệu cây. .d. Về khoáng sản Thanh Chương có trữ lượng đá vôi khá lớn ở Hạnh Lâm, Thanh Ngọc, Thanh Mỹ, đá granit ở Thanh Thuỷ; đá cuội, sỏi ở bãi Sông Lam, Sông Giăng, đất sét ở Thanh Lương, Thanh Khai, Thanh Dương, Thanh Ngọc Trong lòng đất có thể có các loại khoáng sản khác nhưng ngành địa chất chưa khảo sát thăm dò kỹ Đặng Đình Hồng Page 13Đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững huyện ThanhChương – Nghệ Đặc điểm cảnh quan theo cấu trúc đứngCấu trúc đứng thể hiện sự phân bố theo tầng của các thành phần địa chất, địa hình, thổ những, thủy văn, sinh vật và khí quyển theo chiều từ dưới lên trên. Cấu trúc đứng được tồn tại trong mọi đơn vị lãnh thổ, từ các cấp phân vị lớn nhất đến cấp phân vị nhỏ nhấtTrong phạm vi nghiên cứu, hoạt động địa chất trầm tích ít diễn ra, mà chủ yếu là do hoạt động của ngoại lực và con người gây ra đối với các dòng sông, đặc biết là con sông lớn nhất khu vực bắc miền trung là Sông Lam. Địa hình có xu hướng cao dần về phía tây, nơi có dãy Trường Sơn Tây hùng Đặc điểm cảnh quan theo cấu trúc ngangCấu trúc ngang hay cấu trúc hình thái được cấu tạo bởi các hệ thống ở các cấp thấp hơntheo hướng từ trên xuống Hệ, phụ hệ, lớp, phụ lớp, kiểu… được phân bố theo chiều ngangtrên mặt mối quan hệ trong cảnh quan không chỉ thể hiện bằng sự tác động qua lại giữa cácyếu tố và thành phần thành tạo cảnh quan mà nó còn được thể hiện bằng mối liên hệ phụthuộc giữa các cấp cảnh quan trong lãnh thổ. Các quy luật và đặc trưng phân hoá cảnh quantheo không gian lãnh thổ này là một trong những đặc điểm hết sức quan trọng cho thấy mốiliên quan trong biến động của mỗi một đơn vị cảnh quan cá thể đối với cả hệ thống cảnh quanlãnh thổ nói chung cũng như đối với các bước nghiên cứu ứng dụng cho các mục đích thựctiễn sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trúc ngang của cảnh quan của huyện Thanh Chương được hình thành dưới tác độngđồng thời của các quy luật phân hoá tự nhiên tạo nên một bức tranh phân hóa đa dạng cảnhquan. CQ huyện Thanh Chương được nghiên cứu ở 4 cấp cơ bản nhất1Lớp cảnh quanCảnh quan huyện Thanh Chương được chia ra làm 3 lớp cảnh quan Lớp cảnh quan núi thấp,lớp cảnh quan đồi và lớp cảnh quan đồng bằng2Phụ lớp cảnh quanTrong lớp cảnh quan núi chỉ có phụ lớp cảnh núi thấp với độ cao dưới 1000mLớp cảnh quan đồi được chia thành 2 nhóm phụ lớp cảnh quan - Đồi thấp 80-200m chủ yếu phân bố xen kẽ các đồng bằng- Đồi cao 200-300m được phân bố gần sát các chân nuiLớp cảnh quan đồng bằng chỉ có một phụ lớp, được phân bổ xen kẽ các đồi thấp3Kiểu cảnh quan Khu vực nghiên cứu thuộc kiểu CQ rừng nhiệt đới ẩm thường xanh nhiệt đới gió mùa có mùađông lạnh4Loại cảnh quanHuyện Thanh Chương hiện có ha đất lâm nghiệp, chiếm 26,58% tổng diện tíchtự nhiên, HST rừng tự nhiên chiếm diện tính nhỏ, chủ yếu là HST rừng trồng chiếm khoảng50-60%, và HST rừng thứ sinh chiếm 30% xen kẽ các Đặc điểm cấu trúc động lựcSV Đặng Đình Hồng Page 14Đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững huyện ThanhChương – Nghệ Ana. Năng lượng bức xạ mặt trờiBắc Trung bộ càng đi sâu về phía Nam thời gian nắng lại càng sớm, nhiều vào tháng bức xạ trung bình cao nhất ở Bắc Bộ khoảng từ thàng 5, ở Bắc Trung Bộ tù tháng 4. Số giờ nắng trung bình thấp nhất là trong tháng 2. 3 khoảng 2h/ngày, nhiều nhất vào tháng 5 với khoảng 6 – 7h/ngày và duy trì ở mức cao từ tháng Chương là một huyện nằm ở trung tâm của khu vực Bắc Trung Bộ nên nó chịu đầy đủ các tính chất nhiệt của khu vực. đặc biệt là lượng bữa xạ nhiệtb. cơ chế hoạt động của gió mùa. Thanh Chương nằm trong vùng tiểu khí hậu Bắc Trung Bộ nhiệt đới gió mùa, một nămcó đủ bốn mùa xuân, hạ, thu, đông. Mùa hè có gió tây nam gió Lào rất nóng nực. Mùa thu thường mưa nhiều, kéo theo bão lụt. Mùa đông và mùa xuân có gió mùa đông bắc rét buốt. Khí hậu khắc nghiệt ở Thanh Chương có ảnh hưởng đáng kể đến sinh hoạt của con người và cây trồng, vật nuôiHai loại hình khí hậu đặc trung của huyện Thanh Chương• Gió Phơn Gió Tây Nam khô nóng là thuật ngữ mà các nhà chuyên môn ở Việt Nam dùng để chỉ hiện tượng này. Gió hình thành từ vịnh Thái Lan, di chuyển theo hướng Tây Nam - Đông Bắcqua Campuchia và Lào. Khi tiếp cận dãy núi Trường Sơn thì gió tăng tốc, vượt qua và tràn xuống vùng Bắc Trung Bộ và Trung Trung Bộ. Gió thường xuất hiện từ đầu tháng Tư đến giữa tháng Chín, thường bắt đầu thổi từ 8-9giờ sáng cho đến chiều tối, thổi mạnh nhất từ khoảng gần giữa trưa đến xế chiều. Gió khô và nóng, nên làm cho khí hậu các vùng nói trên trở nên khắc nghiệt. Độ ẩm có khixuống 30% trong khi nhiệt độ có khi lên tới 43 C. Với bầu trời nắng chói chang, gió ⁰lại thổi đều đều như quạt lửa nên cây cỏ héo khô, ao hồ cạn kiệt, con người và gia súc bị ngột ngạt, rất dễ sinh hoả hoạn.• Gió mùa Đông Bắc do một khối khí lạnh phương bắc di chuyển xuống khu vực có khối không khí ấm nước ta, gây ra gió đông bắc mạnh, thời tiết xấu, thời gian đặc trưng là vào thời kỳ gió mùa mùa đông nên còn gọi là "gió mùa đông bắc. Gió mùa Đông Bắc là hiện tượng thời tiết đặc biệt nguy hiểm, vì khi nó tràn về ngoài khơi vịnhBắc bộ gió có thể mạnh đến cấp 6 - 7, có thể đánh đắm tàu thuyền, đất liền gió cấp 4 -5 Đặc biệt những đợt mạnh thậm chí còn gây ra dông, tố lốc, cả mưa đáSV Đặng Đình Hồng Page 15Đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững huyện ThanhChương – Nghệ AnCHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNGNGHIỆP BỀN Nhưng lý luận và nguyên tắc đánh Lý luận chungĐánh giá cảnh quan là một nhiệm vụ rất quan trọng của nghiên cứu địa lý ứng dụng, giúpquy hoạch và phân vùng lãnh thổ cho việc phát triển kinh tế, tạo ra tiềm lực trong phát triểnkinh tế của huyện Thanh Chương. Việc đánh giá cảnh quan bền vững phải dựa trên nguyêntắc sử dụng tối ưu các đặc điểm sinh thái của huyện và thiết lập mối quan hệ hài hòa giữ conngười với thiên nhiên, bảo vệ nguồn tài nguyên. Đánh giá cảnh quan cho phép xác định tiềmnăng tự nhiên trong mối quan hệ giữa thể chế, chính sánh cũng như trình độ nhận thức khoahọc – kỹ thuật của xã hội qua quá trình khai Nguyên tắc đánh giá cảnh quan- Các chỉ tiêu lựa chọn để đánh giá phải có sự phân hoá rõ rệt trong lãnh thổ ở tỉ lệnghiên cứu. Đây là nguyên tắc rất cần thiết bởi có nhiều yếu tố quan trọng nhưng không phânhoá lã0% đất màu được trồng 2 loại cây chủ lực bí xanh, dưa chuột suốt cả 3 vụtrong năm. Bí thư chi bộ kiêm xóm trưởng thôn Hồng, Nguyễn Văn Trường, chia sẻ “Trướcđây, đất màu chỉ trồng ngô, đậu xanh cho thu nhập 40 – 50 triệu đồng/ha/năm, nay chuyểnsang trồng bí xanh, bí đỏ, dưa chuột tăng thu nhập trên 300 triệu đồng/ ha/ Định hướng và các giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và phát triển kinh tế nông nghiệp bền Định hướng phát triển bền vữngKết quả nghiên cứu, phân tích cấu trúc, chức năng kết hợp với đánh giá cảnh quan sẽ là một cơ sở khoa học đáng tin cậy để phát triển các loại cây trông phù hợp với từng đặc điểm và điều kiện đất đai, địa hình, khí hậu…Trồng trọtCây lúa Phát triển trồng lúa trên diện tích chủ động tưới tiêu, đầu tư thâm canh, đưa những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nhất là khâu giống để tăng nhanh năng suất, chất lượng sản phẩm, có thể nâng lên một năm 3 vụ lú ở những vùng có điều kiệnCần quy hoạch thành vùng tập trung với quy mô trên 30% tổng diện tích trồng lúa để phát triển các loại giống lúa chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng trong nước và phục vụ xuất khẩuSV Đặng Đình Hồng Page 17Đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững huyện ThanhChương – Nghệ AnĐối với những cây hoa màu, Tập trung phát triển các vùng rau chuyên theo hướng thâm canh tăng năng suất, ở khu vực vành đai thành phố, thị xã và các khu đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp và các xã đồng bằng ven biển để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong tỉnhCây công nghiệp dài ngàyMở rộng diện tích đi đôi với đầu tư thâm canh tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua việc đưa các giống mới chất lượng cao vào sản xuất và hiện đại hoá công nghệ chề biến. Đặc biết, với địa hình đồi núi thấp là chủ yếu, huyện Thanh Chương rất có tiềm năng trong việc trồng các loại chè công nghiệp…Lâm nghiệpLàm tốt công tác khoanh nuôi, chăm sóc và bảo vệ rừng, phấn đấu đến năm 2020 độ che phủ rừng đạt khoảng 59%/MT cũ 60%. Phát triển lâm nghiệp xã hội theo hướng xã hội hoá nghề rừng gắn với bảo vệ môi trường sinh thái bền vững và nâng cao chất lượng rừng. Tập trung tăng nhanh diện tích rừng trồng; quản lý, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất để tạo hệ sinh thái bền vững nhằm bảo vệ quỹ đất, quỹ gen, môi trường và cảnh quan thiên nhiên. Bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có, khoanh nuôi tái sinh và giao đất chocác hộ theo khả năng sử dụng đối với diện tích đất trống, đồi núi trọcVề đất thổ cư Cần xử lý các sự án treo, các dự án kém hiệu quả. Phát triển các khu dân cư cóquy hoạch hợp lý, rõ ràngChăn giải pháp sử dụng hợp lý TNTN và PTKT bền vững cho huyện Thanh ChươngMột số đề xuất kiến nghị về định hướng sử dụng tài nguyên và bố trí hợp lý không gian sảnxuất theo hướng bền vững- Chuyển đổi đất sử dụngQua việc đánh giá cảnh quan huyện Thanh Chương, chúng ta có cái nhìn tổng quá về tìnhhình sử dụng đất của huyện,có rất nhiều khu vực đất đai đang bị bỏ hoang, chúng ta có thểchuyển đổi mục đích sử dụng của các loại đất này để nâng cao hiệu quả trong khai thác tàinguyên của địa phương- Đẩy mạnh phát triển thủy lợi và nuôi trồng thủy trồng thủy sản nước ngọt là một nguồn lợi mà huyện Thanh Chương chưa tận dụng tốttrong phát triển kinh tế, việc các công trình thủy lợi chưa có phát triển đồng bộ gây khó khăntrong việc cung cấp nguồn nước cho nuôi trồng thủy sản và cho ngành nông nghiệp. . Tuynhiên, việc phát triển phải đi đôi với bảo vệ môi trường nhằm phát triển bền vững và manglại hiệu quả kinh tế lâu dài. Tuy chỉ nuôi trồng được một vụ/năm nhưng cần có các biệnpháp khoanhvùng và quy hoạch khoa học theo hình thức nông – lâm kết hợp nhằm khai thác1cách hiệu quả nhất và bảo vệ môi trường khu vực, tránh việc đào ao thả cá thiếu quy hoạchngay trên đất nông nghiệp- Phát triển giống cây trồng phù hợpSV Đặng Đình Hồng Page 18Đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững huyện ThanhChương – Nghệ AnVới điều kiện thiên nhiên tương đối khắc nghiệt, hằng năm phải hứng chịu nhiều cơn bão đổbộ vào, nên việc lựa chọn những giống cây ngắn ngày và cây chịu ngập sẽ giúp người dângiảm bớt được thiệt hại do thiên nhiên gây nên. Đồng thời, với sự đa dạng về các giống câytrồng sẽ làm cho các nông sản của huyện Thanh Chương trở nên phong phú hơnSV Đặng Đình Hồng Page 19Đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững huyện ThanhChương – Nghệ AnPHẦN III KẾT LUẬN – KIẾN NGHI1. Kết luận2. kiến nghịSV Đặng Đình Hồng Page 20 - Phụ lớp cảnh quan đồng bằng cao Đây là bậc thềm cấp 2 của các sông, ở d. Hạng cảnh quan và loại cảnh quan Phân tích chức năng cảnh quan Các CQ luôn có những chức năng tự nhiên nhất định điều tiết dòng chảy, tích tụ phù sa, bảo vệ lớp đất, điều hòa khí hậu.... Theo quan niệm chức năng CQ là các lợi ích con người thu được từ các thuộc tính và quá trình của CQ, tổng thể các đơn vị CQ Quảng Ngãi được luận án xác định có các chức năng phòng hộ đầu nguồn và BVMT, chức năng định cư và khai thác kinh tế sản xuất nông nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ điện; nuôi trồng thuỷ sản; phát triển công nghiệp, du lịch.... Giữa các chức năng rất khó phân biệt rõ vì phụ thuộc mục đích khai thác và sử dụng của con người, cùng một CQ sẽ có những chức năng khác nhau cụ thể như sau Chức năng tự nhiên của cảnh quan Quảng Ngãi + Chức năng điều tiết các quá trình tự nhiên Các CQ phân bố trên địa hình cao, độ dốc lớn, quá trình trượt lở, đổ vỡ thống trị. Mức độ chia cắt sâu và chia cắt ngang lớn, các CQ này có RKTX ít bị tác động che phủ trên đất mùn vàng đỏ trên núi loại CQ số 1, 6, đất vàng đỏ trên đá macma axit loại CQ số 3, 10, đất nâu vàng trên đá macma bazơ và trung tính loại CQ số 23. Các CQ này tập trung ở vùng núi phía tây của tỉnh, thượng nguồn sông Trà Bồng, Trà Khúc, sông Vệ. Mọi biến động ở các CQ này đều ảnh hưởng mạnh đến các CQ vùng thấp hơn. Bản thân chúng có chức năng điều tiết dòng chảy đặc biệt phải nói đến vai trò của lớp phủ thực vật, bảo vệ lớp đất, chống xói mòn. Trong khi đó, các CQ ở vùng trũng thấp và đồng bằng có chức năng tiếp nhận vật chất từ lớp CQ đồi, núi, bồi tụ phù sa, tạo nên lớp đất màu mỡ, là cơ sở cho con người khai thác sản xuất nông nghiệp. Ven biển là nơi chịu tác động mạnh mẽ của các quá tình lục địa – đại dương, các CQ ven biển luôn thay đổi mạnh mẽ và có mức độ nhạy cảm cao. Các CQ rừng trên đất cát, dải cồn cát ven biển CQ số 124, 125 có chức năng hạn chế tác động tiêu cực của biển vào đất liền như ngăn cản gió, hạn chế tác động của sóng, thủy triều. Lớp phủ rừng còn có vai trò cố định sự di động của các cồn cát… + Phòng hộ đầu nguồn và bảo vệ môi trường Các CQ nằm ở những vùng núi cao nhất tỉnh, thượng nguồn các sông Trà Bồng, Trà Khúc, Sông Vệ… có chức năng điều tiết dòng chảy, chống xói mòn, trượt lở đất CQ số 1, 2, 3, 6, 10… là chúng cũng có chức năng phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ môi trường không chỉ cho miền núi mà cả vùng đồng bằng ở phía đông của tỉnh. Trên vùng núi cũng có nhiều CQ bị tác động mạnh, hiện trạng lớp phủ là trảng cỏ cây bụi CQ số 5, 9, 13, 20. Chúng đang ở tình trạng diễn thế thứ sinh sau rừng, nhiều CQ có rừng trồng đã khép tán CQ số 8, 12, 19. Chức năng phòng hộ của những CQ này kém hơn. Ở phụ lớp núi thấp, các CQ số 30, 37, 43, 49, 54, 59, 60, 63, 73, tuy không phải là thượng nguồn các sông suối nhưng trên vùng tụ nước, chúng cũng góp phần vào BVMT, hạn chế xói mòn đất. Nhóm CQ dễ xảy ra các quá trình ngoại sinh bất lợi, nhất là mùa mưa. Trong đó, dòng chảy mặt giữ vai trò chính. Lớp phủ thực vật giữ lại vật chất, hạn chế xâm thực, xói mòn rửa trôi đất, điều tiết nước, điều hoà khí hậu... Lớp phủ rừng góp phần giảm thiểu tác hại lũ lụt... Vì vậy, các CQ này cần được khoanh nuôi phục hồi để chúng thực hiện chức năng phòng hộ và BVMT. Nhóm CQ trên phụ lớp CQ đồi tuy độ cao và độ dốc địa hình nhỏ hơn vùng núi, nhưng trên đỉnh đồi, sườn đồi chịu ảnh hưởng mạnh của quá trình ngoại sinh, các CQ nằm ở vị trí đó hiện có lớp phủ là rừng trồng CQ số 88, 91, 94, 100, 103, 106 giữ vai trò phòng hộ sản xuất nông nghiệp. Còn những CQ trảng cây bụi, trảng cỏ thứ sinh có độ dốc khá lớn 8- 15° trên đất Fs CQ số 95, đất Xa CQ số 110, tầng đất mỏng, chúng không thể thực hiện được chức năng phòng hộ sản xuất, chúng cần được phục hồi lớp phủ rừng. + Phòng hộ bảo vệ bờ biển. Ven biển luôn chịu ảnh hưởng mạnh của các quá trình sông – biển, gió – biển. Đây là nơi rất nhạy cảm, dễ xảy ra biến động lớn. Các CQ được bao phủ bởi rừng ở ven biển sẽ giữ vai trò bảo vệ vùng đất phía trong, chống xói lở bờ biển, chống cát bay, di động của cồn cát, hạn chế xâm nhập mặn, ổn định đất sản xuất nông nghiệp cho đồng bằng và dải cồn cát ven biển thuộc Bình Sơn, Sơn Tịnh, Mộ Đức, Đức Phổ. Bờ biển Quảng Ngãi có nhiều bãi ngang, nên những CQ này loại CQ số 121, 122, 124, 125 luôn giữ chức năng quan trọng trong việc BVMT và phòng hộ ven biển. Chúng cần được duy trì và làm tăng sinh khối lớp phủ thực vật. Chức năng kinh tế – xã hội Con người có nhiều nhu cầu khác nhau trong khai thác và sử dụng CQ. Đồng thời, CQ có nhiều chức năng trong việc đáp ứng nhu cầu phát triển KT-XH của con người. Xuất phát từ nghiên cứu cấu trúc CQ lãnh thổ, tình hình thực tiễn của địa phương, các chức năng KT-XH của CQ lãnh thổ nghiên cứu được xác định như sau Nhóm CQ có chức năng phát triển sản xuất lâm nghiệp được phân bố trên địa hình địa hình núi thấp, độ dốc 15 - 25°, trên nhiều loại đất khác nhau, có RKTX CQ số 27, 34 rừng kín thứ sinh CQ số 28, 35, 41, 47, 61, 67, hoặc rừng trồng CQ số 29, 36, 42, 62. Nhóm loại CQ trên đất Fu trên sơn nguyên với lớp phủ bazan bề mặt lượn sóng thường có độ dốc nhỏ, tầng dày lớn, lượng mưa và nhiệt dồi dào ở phía nam Ba Tơ nên rừng phát triển thuận lợi CQ số 71, 72. Nhóm CQ có chức năng phát triển nông nghiệp đồi núi là các CQ cây trồng hàng năm trên nhiều loại đất khác nhau CQ số 16, 22, 32, 39, 45, 51, 65, 74, 77, 81, 85, 89. Các CQ này cung cấp lương thực cho nhân dân miền núi. Đối với các CQ cây trồng lâu năm vừa có cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, vừa có cây đặc sản cây quế, dó bầu như CQ số 15, 21, 31, 38, 44, 50, 64, 69. Vùng đồi, cây lâu năm trên nhiều loại đất khác nhau chủ yếu là cao su, điều CQ số 92, 96, 98, 104. Nhóm loại CQ phát triển nông – lâm kết hợp, hoặc thực hiện các mô hình canh tác trên đất dốc trên những CQ có độ dốc khá lớn 8-15° vùng đồi núi, là CQ số 48, 53, 55, 57, 58,71, hạn chế xói mòn, bảo vệ đất, cung cấp nông sản cho người dân. Nhóm CQ trồng cây hàng năm và trồng lúa trên đất thung lũng dốc tụ vùng núi thấp CQ số 89, 90, trên đất phù sa ngòi suối, phù sa được bồi và không được bồi CQ số 80, 82, 84, 86, 87, đất có chất lượng tốt, độ dốc nhỏ 3- 8° và ở độ cao thấp 100 - 200m, thuận lợi cho canh tác. Việc trồng cây hàng năm vừa đáp ứng nhu cầu lương thực tại chỗ, vừa sử dụng tốt tài nguyên đất. Tuy nhiên, diện tích CQ trảng cỏ - cây bụi thứ sinh trên nhiều loại đất khác nhau ở thung lũng còn khá nhiều, chúng cần được phục hồi tự nhiên hoặc cải tạo đưa vào sản xuất loại CQ số 79, 83 góp phần mở rộng diện tích canh tác cho tỉnh. Ngoài trồng cây hàng năm và lúa nương, có thể kết hợp làm ruộng bậc thang, trồng cỏ chăn nuôi gia súc. Các CQ trong nhóm này còn thực hiện chức năng định cư, với nhiều điểm quần cư nhỏ lẻ. + Chức năng sản xuất nông nghiệp và định cư Chức năng quan trọng này thuộc về loại CQ ở vùng đồi thấp và đồng bằng. Đất phù sa màu mỡ, địa hình khá bằng phẳng, nguồn nước dồi dào, vừa thuận lợi cho cư trú của con người, vừa dễ dàng canh tác và sản xuất lương thực. Những CQ này chịu tác động của con người từ rất sớm, mang đậm nét CQ nhân văn. Mức độ khai thác của con người trên từng CQ phụ thuộc vào đặc điểm riêng của chúng. Nhóm loại CQ thuộc phụ lớp CQ đồi thấp trên hạng CQ lớp phủ bazan bề mặt đồi, lượn sóng độ dốc 3-8°,có lợi thế nhất cho định cư, sản xuất công nghiệp – dịch vụ, xây dựng cơ sở hạ tầng, những công trình kiên cố…CQ số 116, 117, 119 và sản xuất lương thực CQ số 118, 120. Cùng với chức năng này, trên đồng bằng cao còn có các nhóm loại CQ trên đất Xa, Ba CQ số 126, 127, 128, 129, 130, trên đất phù sa không được bồi hàng năm của hạng CQ đồng bằng cao CQ số 132, 135. Các loại CQ này nằm ở độ cao thấp, mùa mưa lũ thường bị lũ lụt và ngập úng, nhất là những vùng ven sông Trà Khúc, Trà Bồng, sông Vệ, sông Thoa, Trà Câu. Tuy nhiên, hàng năm được bồi đắp lượng phù sa lớn, thuận lợi cho trồng trọt. Các CQ còn lại CQ số 134, 138, 139 đều được hình thành trên đất có nguồn gốc phù sa, tầng dày lớn, bằng phẳng nên chức năng chính của chúng là sản xuất nông nghiệp. Trong điều kiện một tỉnh có đất đồng bằng chiếm tỉ lệ nhỏ 1/3 diện tích tự nhiên như Quảng Ngãi thì chức năng này của các CQ càng có vai trò quan trọng hơn. + Chức năng sản xuất và phát triển công nghiệp, dịch vụ Những CQ giữ chức năng này chứa đựng nhiều yếu tố khá đặc biệt, hoặc có mỏ quặng, khoáng sản, hoặc có đập thủy điện. Chúng thường gần quốc lộ hoặc có đường giao thông lớn chạy qua, gần nguồn nước – nguyên – nhiên liệu vùng sản xuất nông - lâm ngư nghiệp tập trung, gần nơi tiêu thụ. Địa hình bằng phẳng thuận tiện cho việc khai thác, lưu thông hàng hóa... Đó là các CQ số 106, 107, 108, 109, 110, 111, 112, 113, 114, 115, 126, 127, 128, 129, 130. Yêu cầu đảm bảo cho việc xây dựng nhà xưởng, kho, bến bãi, cơ sở hạ tầng khác phục vụ sản xuất, cần phải thực hiện trên các CQ có nền địa chất rắn chắc, độ dốc vừa phải, mặt bằng rộng… đó là những CQ số 116, 117, 118, 119, 120. Gắn liền với hoạt động dịch vụ, du lịch, các CQ có thêm chức năng thẩm mỹ, giải trí. Tài nguyên du lịch được khai thác từ chính đặc điểm nổi bật ở mỗi CQ phong cảnh đẹp, danh lam thắng cảnh nổi tiếng, bãi tắm, suối nước nóng… và những yếu tố nhân văn ở mỗi loại CQ chiến tích cách mạng, di tích lịch sử… là tiền đề cho phát triển du lịch. Các CQ này phần lớn tập trung ở đồng bằng ven biển CQ số 124, 125, 135…. Tài nguyên du lịch thường tập trung theo điểm ở một số khoanh vi thuộc một số loại CQ. Các CQ có thể thực hiện đồng thời nhiều chức năng. Song song với phát triển công nghiệp, dịch vụ là phát triển nông nghiệp, định cư... Trong số đó phải kể đến các khoanh vi ở phía Đông Bắc tỉnh CQ số 111, 116, 120, tiếp giáp cảng nước sâu Dung Quất, CQ số 119 có nhà máy lọc dầu số I của nước ta. Nhà máy lọc dầu Dung Quất nằm trên nền rắn vững chắc, bên cạnh cảng nước sâu Dung Quất và có nhiều thuận lợi khác + Chức năng sản xuất muối Ở Quảng Ngãi, loại CQ thực hiện chức năng này có đặc điểm khá đặc biệt CQ số 123, gồm 1 khoanh vi thuộc Sa Huỳnh – Đức Phổ, hình thành trên đất cát, hiện trạng là cây bụi hoặc không có lớp phủ. Lượng mưa thấp 1773mm, nhiệt độ cao 26°C, số giờ nắng dồi dào nhất tỉnh 2548 giờ/năm, tháng ít nắng nhất, tháng 12, cũng đạt 105 giờ. Vậy nên, khả năng bốc hơi lớn, rất thuận lợi cho làm muối. Diện tích đồng muối là 140 ha, năng suất đạt 59 tấn/ha. Phía ngoài có đê bao chắn bảo vệ ruộng muối, đê dài 1570m. + Chức năng nuôi trồng thuỷ hải sản Chức năng nuôi trồng thuỷ hải sản là đặc thù của CQ ven biển Quảng Ngãi. Chúng hình thành trên vùng đồng bằng trũng thấp ven sông và ven biển, có độ dốc nhỏ 1- 2º, ngập nước thường xuyên, khá ổn định và thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản. Các khoanh vi này phân bố rải rác trên nhiều loại CQ. Tiềm năng lớn nhất vẫn thuộc về các CQ ngập nước cửa sông - ven biển, các đầm phá gần cửa sông. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN Các Khoa học Trái đất và Môi trường, Tập 32, Số 3 2016 7-14 7 Đánh giá cảnh quan phục vụ xác lập không gian trồng cây ăn quả lâu năm tại tỉnh Sơn La Tóm tắt Bài báo trình bày tiếp cận cảnh quan học ứng dụng trong nghiên cứu phân loại, phân vùng cảnh quan và đánh giá thích nghi sinh thái một số loại cây ăn quả đặc sản tại tỉnh Sơn La. Lãnh thổ Sơn La phân hóa thành 03 lớp, 06 phụ lớp, 02 kiểu, 07 phụ kiểu, 187 loại, 639 dạng thuộc 04 vùng và 09 tiểu vùng cảnh quan. 06 tiểu vùng cảnh quan được lựa chọn để đánh giá thích nghi sinh thái và định hướng không gian trồng cây ăn quả. Kết quả đánh giá xác định khoảng ha có khả năng ưu tiên phát triển cây nhãn, ha phát triển cây xoài, ha phát triển cây mận hậu. Kết quả đánh giá được khuyến nghị là cơ sở khoa học để tỉnh Sơn La lập quy hoạch vùng chuyên canh trồng cây ăn quả đặc sản. Từ khóa Đánh giá cảnh quan, cây ăn quả, tỉnh Sơn La. 1. Mở đầu * * * * Sơn La là tỉnh có diện tích lớn thứ ba cả nước sau Nghệ An và Gia Lai km 2 , tương đương 4,28% tổng diện tích lãnh thổ Việt Nam trên đất liền và 37,88% vùng Tây Bắc. Tỉnh có cảnh quan CQ tự nhiên phân hóa đa dạng, rõ ràng theo đai cao và hướng tây bắc-đông nam. Trong 10 năm qua, biến đổi sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu cây trồng diễn ra mạnh mẽ. Năm 2015 có khoảng ha đất trống, chủ yếu do diện tích trồng ngô giảm, ha quy hoạch trồng cao su cần nghiên cứu chuyển đổi mục đích. Cây công nghiệp dài ngày có diện tích ổn định cùng với áp lực phải bố trí quỹ đất cho hộ tái định cư thủy _______ * Tác giả liên hệ. ĐT. 84-912869751 Email phamtuantbu điện Sơn La... Trong khi đó, cây ăn quả lâu năm có ưu thế về hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường. Cây nhãn đứng đầu cả nước với khoảng ha; cây mận hậu ha là sản phẩm du lịch độc đáo của huyện Mộc Châu; cây xoài ha đã đăng kí Bảo hộ Chỉ dẫn địa lý. Sự phát triển về lý luận và ứng dụng của khoa học cảnh quan đóng góp quan trọng trong việc xác lập cơ sở khoa học cho không gian phát triển kinh tế Nguyễn Cao Huần và cộng sự 2000, 2004 đã tiếp cận kinh tế sinh thái trong đánh giá, quy hoạch cảnh quan cây công nghiệp dài ngày và tích hợp ALES-GIS trong đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển cây trồng nông-lâm nghiệp huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai [1, 2]; Phạm Quang Tuấn 2006 đánh giá kinh tế sinh thái cảnh quan đối với các loại hình sử dụng đất trồng cây ăn quả huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn [3]; Đặng Thị Huệ và cộng sự Discover the world's research25+ million members160+ million publication billion citationsJoin for free Tạp chí Khoa học ĐHQGHN Các Khoa học Trái đất và Môi trường, Tập 32, Số 3 2016 7-147Đánh giá cảnh quan phục vụ xác lập không gian trồng cây ăn quả lâu năm tại tỉnh Sơn La Phạm Hoàng Hải1, Phạm Anh Tuân2,*1Viện Địa lý, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 18 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội, Việt Nam 2Trường Đại học Tây Bắc, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quyết Tâm, Sơn La, Việt Nam Nhận ngày 15 tháng 7 năm 2016 Chỉnh sửa ngày 25 tháng 8 năm 2016; Chấp nhận đăng ngày 09 tháng 9 năm 2016 Tóm tắt Bài báo trình bày tiếp cận cảnh quan học ứng dụng trong nghiên cứu phân loại, phân vùng cảnh quan và đánh giá thích nghi sinh thái một số loại cây ăn quả đặc sản tại tỉnh Sơn La. Lãnh thổ Sơn La phân hóa thành 03 lớp, 06 phụ lớp, 02 kiểu, 07 phụ kiểu, 187 loại, 639 dạng thuộc 04 vùng và 09 tiểu vùng cảnh quan. 06 tiểu vùng cảnh quan được lựa chọn để đánh giá thích nghi sinh thái và định hướng không gian trồng cây ăn quả. Kết quả đánh giá xác định khoảng ha có khả năng ưu tiên phát triển cây nhãn, ha phát triển cây xoài, ha phát triển cây mận hậu. Kết quả đánh giá được khuyến nghị là cơ sở khoa học để tỉnh Sơn La lập quy hoạch vùng chuyên canh trồng cây ăn quả đặc sản. Từ khóa Đánh giá cảnh quan, cây ăn quả, tỉnh Sơn La. 1. Mở đầu∗∗∗∗Sơn La là tỉnh có diện tích lớn thứ ba cả nước sau Nghệ An và Gia Lai km2, tương đương 4,28% tổng diện tích lãnh thổ Việt Nam trên đất liền và 37,88% vùng Tây Bắc. Tỉnh có cảnh quan CQ tự nhiên phân hóa đa dạng, rõ ràng theo đai cao và hướng tây bắc-đông nam. Trong 10 năm qua, biến đổi sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu cây trồng diễn ra mạnh mẽ. Năm 2015 có khoảng ha đất trống, chủ yếu do diện tích trồng ngô giảm, ha quy hoạch trồng cao su cần nghiên cứu chuyển đổi mục đích. Cây công nghiệp dài ngày có diện tích ổn định cùng với áp lực phải bố trí quỹ đất cho hộ tái định cư thủy _______ ∗Tác giả liên hệ. ĐT. 84-912869751 Email phamtuantbu Sơn La... Trong khi đó, cây ăn quả lâu năm có ưu thế về hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường. Cây nhãn đứng đầu cả nước với khoảng ha; cây mận hậu ha là sản phẩm du lịch độc đáo của huyện Mộc Châu; cây xoài ha đã đăng kí Bảo hộ Chỉ dẫn địa lý. Sự phát triển về lý luận và ứng dụng của khoa học cảnh quan đóng góp quan trọng trong việc xác lập cơ sở khoa học cho không gian phát triển kinh tế Nguyễn Cao Huần và cộng sự 2000, 2004 đã tiếp cận kinh tế sinh thái trong đánh giá, quy hoạch cảnh quan cây công nghiệp dài ngày và tích hợp ALES-GIS trong đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển cây trồng nông-lâm nghiệp huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai [1, 2]; Phạm Quang Tuấn 2006 đánh giá kinh tế sinh thái cảnh quan đối với các loại hình sử dụng đất trồng cây ăn quả huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn [3]; Đặng Thị Huệ và cộng sự Hải, Tuân / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN Các Khoa học Trái đất và Môi trường, Tập 32, Số 3 2016 7-14 82013 cũng đánh giá cảnh quan cho phát triển cây bưởi ở huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ [4]; Lê Thị Thu Hòa 2016 đã xác định không gian trồng cây chè ở tỉnh Sơn La trên cơ sở đánh giá cảnh quan [5]. Bài báo này trình bày tiếp cận cảnh quan học ứng dụng ở tỉ lệ 1 trong nghiên cứu, đánh giá cảnh quan phục vụ đề xuất định hướng không gian trồng cây ăn quả lâu năm tại tỉnh Sơn La trong bối cảnh hiện nay. 2. Phương pháp nghiên cứu Phân loại, phân vùng và thành lập bản đồ cảnh quan được thực hiện theo phương pháp và hệ thống phân loại cảnh quan Việt Nam của Phạm Hoàng Hải và cộng sự 1997 [6]. Phân loại chức năng tiểu vùng cảnh quan được căn cứ vào nghiên cứu của Nguyễn An Thịnh 2013 [7]. Đánh giá thích nghi sinh thái, xác định trọng số của các chỉ tiêu, đánh giá riêng, đánh giá chung và phân hạng thích nghi sinh thái được thực hiện theo phương pháp, quy trình và công thức đề xuất của Nguyễn Cao Huần 2005 [8]. Một bảng định hướng các tiêu chí đề xuất không gian ưu tiên trồng cây ăn quả lâu năm tại tỉnh Sơn La được xây dựng. Hình 1. Vị trí tỉnh Sơn La. Bảng 1. Định hướng các tiêu chí ưu tiên Kết quả HT 2015 QH 2020 Định hướng S1 1 1 A S1 1 0 A S1 0 1 A S1 0 0 B S2 1 1 A S2 1 0 A S2 0 1 B S2 0 0 B S3 1 1 C S3 1 0 C S3 0 1 C S3 0 0 C N 1 1 C N 1 0 C N 0 1 C N 0 0 C Ghi chú HT-hiện trạng; QH-quy hoạch; S1-rất thích nghi; S2-thích nghi; S3-ít thích nghi; N-không thích nghi; 1-hiện trạng có, có quy hoạch; 0-hiện trạng không có, không quy hoạch; A-rất ưu tiên; B-ưu tiên; C-không ưu tiên. 3. Kết quả và thảo luận Phân loại và phân vùng cảnh quan a Các nhân tố thành tạo cảnh quan Nền nham tuổi Trung sinh là chủ yếu với đá macma chiếm 30% diện tích, đá biến chất 45%, đá trầm tích 20% và các trầm tích Đệ tứ 5%. Lãnh thổ thuộc 05 đơn vị kiến tạo phức nếp lồi Fansifan, trũng chồng gối Tú Lệ, phức nếp lõm sông Đà, phức nếp lồi sông Mã và trũng chồng gối Sầm Nưa. 05 đứt gãy lớn đứt gãy sông Đà, đứt gãy sông Mã, đứt gãy Sơn La, đứt gãy Mường La, đứt gãy Sốp Cộp-Quan Sơn. Đặc điểm địa chất đã chi phối kiến trúc và trạm trổ hình thái địa hình, thành tạo nên nền tảng rắn của cảnh quan lãnh thổ Sơn La. Lãnh thổ với trên 90% là núi và cao nguyên hướng chủ đạo tây bắc-đông nam. Kiểu địa hình núi cao chiếm 2% diện tích, núi trung bình 35%, núi thấp 31%, cao nguyên cao 11%, cao nguyên thấp 3%, thung lũng 8%. Đai cao và hướng sườn đã phân phối lại nhiệt, ẩm Hải, Tuân / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN Các Khoa học Trái đất và Môi trường, Tập 32, Số 3 2016 7-14 9quyết định quy luật vận chuyển vật chất và năng lượng trong cảnh quan lãnh thổ Sơn La. Sơn La nằm ở trung tâm của vùng Tây Bắc, phía đông bắc chắn bởi dãy Hoàng Liên Sơn, phía tây nam là các dãy núi cao biên giới Việt-Lào. Lượng mưa trung bình mm/năm, phân hóa theo mùa rõ rệt. Mùa nóng đến sớm, khá ấm về mùa đông, ít mưa phùn. Tương quan nhiệt ẩm đã hình thành 07 kiểu sinh khí hậu, nhân tố thành tạo nền tảng nhiệt và ẩm trong cảnh quan. Hệ thống sông Đà và sông Mã chảy theo hướng tây bắc-đông nam. Trong đó, lưu vực sông Đà chiếm 70%, sông Mã chiếm 30% diện tích lãnh thổ, các phụ lưu cấp một chảy theo hướng tây nam-đông bắc ở bờ phải và đông bắc-tây nam ở bờ trái. Mùa lũ vào tháng VII, tháng VIII mùa cạn vào tháng XI, XII, I, II, trùng với diễn biến mùa mưa và mùa khô của khí hậu. Sự đa dạng của nền nham, khí hậu và địa hình cùng với các hoạt động nhân sinh đã hình thành 24 loại đất thuộc 06 nhóm khác nhau. Nhóm đất đỏ vàng có độ phì thấp chiếm 54,2% diện tích, đất mùn đỏ vàng độ phì khá 37,82%, núi đá 4,58%, đất phù sa và thung lũng dốc tụ độ phì tốt diện tích không lớn 1,4%. Lãnh thổ chủ yếu là núi và cao nguyên nhưng lớp phủ thực vật bị tàn phá nặng nề. Rừng nguyên sinh chủ yếu tập trung ở các khu bảo tồn thiên nhiên chiếm 13% diện tích, rừng thứ sinh 65,2%, rừng trồng 3,6%, cây bụi, trảng cỏ 0,4%, cây hàng năm 17,1%, cây lâu năm 1,3%. Vì vậy, cảnh quan rừng thứ sinh trên đất đỏ vàng chiếm ưu thế ở tỉnh Sơn La. b Phân loại cảnh quan Lãnh thổ tỉnh Sơn La được phân chia thành các đơn vị phân loại cảnh quan như sau - 3 lớp cảnh quan lớp cảnh quan Núi L1, lớp cảnh quan Cao nguyên L2, lớp cảnh quan Thung lũng L3 và và 6 phụ lớp cảnh quan. - 2 kiểu cảnh quan Kiểu cảnh quan Rừng rậm thường xanh nhiệt đới mưa mùa K1; kiểu cảnh quan Rừng rậm thường xanh nhiệt đới nửa rụng lá mưa mùa K2 và 07 phụ kiểu cảnh quan. - 187 loại cảnh quan, 639 dạng cảnh quan, trong đó có 474 dạng cảnh quan được lựa chọn để đánh giá thích nghi sinh thái đối với cây ăn quả lâu năm tại tỉnh Sơn La. c Phân vùng cảnh quan Lãnh thổ được phân chia thành 04 vùng và 09 tiểu vùng cảnh quan hình 2 Vùng cảnh quan Các khối núi thượng nguồn sông Đà A, vùng cảnh quan Thung lũng sông Đà B, vùng cảnh quan Cao nguyên Sơn La C, vùng cảnh quan Các khối núi thượng nguồn sông Mã D; tiểu vùng cảnh quan núi cao Tà Xùa A1, tiểu vùng núi thấp Phu Sung A2, tiểu vùng núi thấp Tặng Phửng A3, tiểu vùng thung lũng sông Đà B1, tiểu vùng cao nguyên cao Mộc Châu C1, tiểu vùng cao nguyên thấp Sơn La C2, tiểu vùng núi trung bình Chiềng Khừa D1, tiểu vùng núi thấp Sông Mã D2, tiểu vùng núi trung bình Sốp Cộp D3. Đặc điểm phân hóa, cấu trúc của các đơn vị phân loại và phân vùng thể hiện các quy luật phân hóa, động lực và chức năng của các thể tổng hợp địa lý tự nhiên lãnh thổ Sơn La. Bảng 2. Diện tích, tỉ lệ các phụ lớp cảnh quan Phụ lớp Diện tích ha Tỉ lệ % Núi cao 2,0 Núi trung bình 35,0 Núi thấp 31,0 Cao nguyên cao 10,0 Cao nguyên thấp 13,0 Thung lũng 9,0 Tổng 100 Bảng 3. Diện tích, tỉ lệ các tiểu vùng cảnh quan Tên tiểu vùng Diện tích ha Tỉ lệ % Mộc Châu, Vân Hồ 13,93 Sơn La, Nà Sản 16,7 Phu Sung 9,0 Tặng Phửng 5,5 Chiềng Khừa 13,2 Sốp Cộp 16,5 Sông Đà 4,5 Sông Mã 9,7 Tà Xùa 10,5 Tổng 100 Hải, Tuân / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN Các Khoa học Trái đất và Môi trường, Tập 32, Số 3 2016 7-14 10Hình 2. Bản đồ các tiểu vùng cảnh quan. Kết quả phân loại đã xác định 03 tiểu vùng có chức năng phòng hộ đầu nguồn cần ưu tiên bảo tồn và phục hồi rừng A1, D1, D3, tổng số 165 dạng cảnh quan. 06 tiểu vùng có chức năng sản xuất nông-lâm nghiệp A2, A3, B1, C1, C2, D2, gồm 474 dạng cảnh quan được lựa chọn để đánh giá thích nghi sinh thái đối với cây ăn quả lâu năm. Trong các tiểu vùng này có những địa điểm đã trồng lâu năm và phát triển tốt. Cây nhãn ở xã Chiềng Khoong, cây xoài ở xã Viêng Lán, cây mận hậu ở xã Tân Lập. Phân hạng thích nghi sinh thái và đề xuất không gian trồng cây ăn quả lâu năm Nghiên cứu lựa chọn 03 tiêu chí khí hậu, thổ nhưỡng và địa hình với 8 chỉ tiêu để phân cấp, đánh giá riêng thích nghi sinh thái gồm nhiệt độ trung bình năm, tổng lượng mưa trung bình năm, số tháng khô, số tháng lạnh, loại đất, độ dốc, tầng dày đất, kiểu địa hình. Kết quả đánh giá tổng hợp và phân hạng thích nghi sinh thái cho thấy tiềm năng và diện tích ưu tiên phát triển từng loại cây ăn quả lâu năm trong phạm vi lãnh thổ tỉnh Sơn La. a Cây nhãn Điểm đánh giá chung tối đa Dmax là 0,332, tối thiểu Dmin là 0,168. Giá trị 0,054 là khoảng điểm trong một hạng. Theo chỉ số này, lãnh thổ Sơn La có 4 hạng thích nghi sinh thái đối với cây nhãn bảng 4. Hải, Tuân / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN Các Khoa học Trái đất và Môi trường, Tập 32, Số 3 2016 7-14 11Bảng 4. Phân hạng thích nghi sinh thái đối với cây nhãn Cấp thích nghi ha Tiểu vùng cảnh quan S1 S2 S3 N Tổng Tỉ lệ % Tiểu vùng CQ Mộc Châu, Vân Hồ - 13,8 Tiểu vùng CQ Sơn La, Nà Sản 16,6 Tiểu vùng CQ núi thấp Phu Sung 8,9 Tiểu vùng CQ núi thấp Tặng Phửng 5,5 Tiểu vùng CQ thung lũng sông Đà 4,6 Tiểu vùng CQ sông Mã 9,7 Không đánh giá 41,0 Tổng 100 Bảng 5. Định hướng ưu tiên phát triển cây nhãn theo tiểu vùng cảnh quan Tiểu vùng cảnh quan Rất ưu tiên ha Ưu tiên ha Tổng Tiểu vùng CQ Mộc Châu, Vân Hồ 610 Tiểu vùng CQ Sơn La, Nà Sản Tiểu vùng CQ núi thấp Phu Sung Tiểu vùngCQ núi thấp Tặng Phửng 97 Tiểu vùng CQ thung lũng sông Đà Tiểu vùng CQ sông Mã Tổng Hạng rất thích nghi chủ yếu ở tiểu vùng CQ Cao nguyên thấp Sơn La, Nà Sản, Thung lũng sông Mã thuộc huyện Mai Sơn và Sông Mã bảng 5. Với các đặc trưng nhiệt độ trung bình năm trên 220C, tổng lượng mưa trung bình năm - mm, 3 - 4 tháng khô, 2 - 3 tháng lạnh, tổng nhiệt độ năm trên biên độ nhiệt trên 100C/năm, số ngày có sương muối dưới 03 ngày, số ngày có mưa phùn dưới 02 ngày, đất Py, D, Fa, Fq, Cb, Fk thành phần cơ giới cát pha đến thịt nhẹ với tầng dày trên 100 cm, độ dốc dưới 80, kiểu địa hình thung lũng. Trên cơ sở đối chiếu hiện trạng, quy hoạch và kết quả đánh giá tổng hợp thích nghi sinh thái của dạng CQ đối với cây lâu năm. Một bảng định hướng tiêu ưu tiên phát triển các vùng chuyên canh cây lâu năm tại Sơn La được đề xuất. Không gian rất ưu tiên trồng cây nhãn ha, tập trung ở xã Chiềng Khoong, Chiềng Cang, Mường Hung, Chiềng Khương huyện Sông Mã; ưu tiên ha, tập trong ở Nậm Ty, Nà Ngựu, Mường Lầm, Mường Sai Sông Mã; Chiềng Nơi, Phiêng Pằn, Cò Nòi Mai Sơn; Tạ Bú, Ít Ong, Mường Chùm, Chiêng Lao Mường La. b Cây xoài Điểm đánh giá chung tối đa là 0,34, tối thiểu là 0,16. Giá trị 0,06 là khoảng cách điểm trong một hạng bảng 6. Hạng rất thích nghi chủ yếu ở tiểu vùng CQ Cao nguyên thấp Sơn La, Nà Sản, Cao nguyên cao Mộc Châu, Vân Hồ thuộc huyện Mai Sơn và Thuận Châu bảng 7. Với các đặc trưng nhiệt độ trung bình năm trên 220C, tổng lượng mưa trung bình năm - mm, 3 - 4 tháng khô, 2 - 3 tháng lạnh, tổng nhiệt độ năm trên biên độ nhiệt trên 100C/năm, số ngày có sương muối dưới 03 ngày, số ngày có mưa phùn dưới 02 ngày, đất Fs, Fa thành phần cơ giới cát pha đến thịt nhẹ với tầng dày trên 100 cm, độ dốc dưới 80, kiểu địa hình thung lũng. Hải, Tuân / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN Các Khoa học Trái đất và Môi trường, Tập 32, Số 3 2016 7-14 12Bảng 6. Phân hạng thích nghi sinh thái đối với cây xoài Cấp thích nghi ha Tiểu vùng cảnh quan S1 S2 S3 N Tổng Tỉ lệ % Tiểu vùng CQ Mộc Châu, Vân Hồ - 13,8 Tiểu vùng CQ Sơn La, Nà Sản 16,6 Tiểu vùng CQ núi thấp Phu Sung 8,9 Tiểu vùng CQ núi thấp Tặng Phửng 350 5,5 Tiểu vùng CQ thung lũng sông Đà 4,6 Tiểu vùng CQ sông Mã 9,7 Không đánh giá 41,0 Tổng 100 Bảng 7. Định hướng ưu tiên phát triển cây xoài theo tiểu vùng cảnh quan Tiểu vùng cảnh quan Rất ưu tiên ha Ưu tiên ha Tổng Tiểu vùng CQ Mộc Châu, Vân Hồ 156 Tiểu vùng CQ Sơn La, Nà Sản Tiểu vùng CQ núi thấp Phu Sung Tiểu vùngCQ núi thấp Tặng Phửng 543 Tiểu vùng CQ thung lũng sông Đà 169 Tiểu vùng CQ sông Mã 971 Tổng Không gian rất ưu tiên trồng cây xoài ha, tập trung ở Viêng Lán, Chiềng Hặc, Tú Nang, Chiềng Pằn huyện Yên Châu; ưu tiên ha, tập trung ở Mường Lựm, Chiềng Hắc Yên Châu, Mường Chùm, Chiềng Hoa, Mường Bú Mường La. c Cây mận hậu Điểm đánh giá chung tối đa là tối thiểu là Giá trị là khoảng cách điểm trong một hạng bảng 8. Bảng 8. Phân hạng thích nghi sinh thái đối với cây mận hậu Cấp thích nghi ha Tiểu vùng cảnh quan S1 S2 S3 N Tổng Tỉ lệ % Tiểu vùng CQ Mộc Châu, Vân Hồ 13,8 Tiểu vùng CQ Sơn La, Nà Sản 16,6 Tiểu vùng CQ núi thấp Phu Sung 8,9 Tiểu vùng CQ núi thấp Tặng Phửng 768 5,5 Tiểu vùng CQ thung lũng sông Đà - 882 4,6 Tiểu vùng CQ sông Mã 9,7 Không đánh giá 41,0 Tổng 100 Hải, Tuân / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN Các Khoa học Trái đất và Môi trường, Tập 32, Số 3 2016 7-14 13Diện tích rất thích nghi thuộc tiểu vùng Cao nguyên cao Mộc Châu, Vân Hồ, thung lũng sông Mã thuộc huyện Mộc Châu, Vân Hồ và Sông Mã bảng 9. Với các đặc trưng nhiệt độ trung bình năm dưới 180C, tổng lượng mưa trung bình năm trên mm/năm, dưới 2 tháng khô, 6 - 7 tháng lạnh, tổng nhiệt độ năm dưới biên độ nhiệt trên 100C/năm, số ngày có sương muối dưới 03 ngày, số ngày có mưa phùn trên 06 ngày, đất Fv, Hv thành phần cơ giới cát pha đến thịt nhẹ với tầng dày trên 100 cm, độ dốc dưới 80, kiểu địa đình cao nguyên cao và núi trung bình. Bảng 9. Định hướng ưu tiên phát triển cây mận hậu theo tiểu vùng cảnh quan Tiểu vùng cảnh quan Rất ưu tiên ha Ưu tiên ha Tổng Tiểu vùng CQ Mộc Châu, Vân Hồ Tiểu vùng CQ Sơn La, Nà Sản 405 Tiểu vùng CQ núi thấp Phu Sung 432 Tiểu vùngCQ núi thấp Tặng Phửng 125 Tiểu vùng CQ thung lũng sông Đà - - - Tiểu vùng CQ sông Mã Tổng Không gian rất ưu tiên trồng cây mận hậu ha, tập trung ở Tân Lập, Tô Múa, Tân Hợp, Song Khủa Mộc Châu Xuân Nha, Vân Hồ, Lóng Luông Vân Hồ; ưu tiên ha, tập trung ở Quy Hướng, Hua Păng, Mường Sang Mộc Châu, Tân Xuân, Mường Men, Suối Bàng Vân Hồ. 4. Kết luận Lãnh thổ Sơn La gồm 07 cấp phân loại và 02 cấp phân vùng cảnh quan, đặc điểm, cấu trúc của các cấp phân vị đã thể hiện quy luật phân hóa và đặc trưng của các thể tổng hợp địa lý tự nhiên. Sử dụng bản đồ cảnh quan tỉ lệ 1 trong việc đánh giá thích nghi sinh thái là phù hợp do có thể liên kết đặc điểm tự nhiên dạng cảnh quan với nhu cầu sinh thái của của các loại cây ăn quả lâu năm tại tỉnh Sơn La. Tỉnh Sơn La có tiềm năng, lơi thế để phát triển trồng cây ăn quả đặc sản. Cây nhãn khoảng ha, cây xoài ha, cây mận hậu ha. Chủ trương của tỉnh là duy trì và nâng cao hiệu quả diện tích hiện có, hỗ trợ mở rộng trồng cây ăn quả lâu năm trên đất dốc, đất trống, được cụ thể trong thông báo số 1145 ngày 16/7/2016 của tỉnh ủy Sơn La. Vì vậy, xác lập không gian trồng cây ăn quả lâu năm tại tỉnh Sơn La là cần thiết trong giai đoạn trước mắt và lâu dài, yêu cầu dựa trên căn cứ khoa học phù hợp. Kết quả đánh giá là cơ sở khoa học cho tỉnh Sơn La lập quy hoạch phát triển các vùng chuyên canh cây ăn quả lâu năm. Tài liệu tham khảo [1] Nguyễn Cao Huần và cộng sự 2000. “Tiếp cận kinh tế sinh thái trong đánh giá và quy hoạch cảnh quan cây công nghiệp dài ngày”, Tuyển tập báo cáo khoa học Địa lý-Địa chính, Trường ĐHKHTN, Đại học Quốc gia Hà Nội. [2] Nguyễn Cao Huần, Nguyễn An Thịnh, Phạm Quang Tuấn 2004. Mô hình tích hợp ALES-GIS trong đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển cây trồng nông-lâm nghiệp huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai, Tạp chí Khoa học, Đại học Quốc gia Hà Nội. Số 4/2004. [3] Phạm Quang Tuấn 2006. “Đánh giá kinh tế sinh thái của cảnh quan đối với các loại hình sử dụng đất trồng cây ăn quả huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn”, Hội nghị khoa học địa lý toàn quốc lần thứ II, Hà Nội. Hải, Tuân / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN Các Khoa học Trái đất và Môi trường, Tập 32, Số 3 2016 7-14 14[4] Đặng Thị Huệ, Lý Trọng Đại 2013. Đánh giá cảnh quan cho phá triển cây bưởi ở huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, tập 29, số 02 p 17-25. [5] Lê Thị Thu Hòa 2016. Đánh giá cảnh quan cho mục đính phát triển cây chè trên địa bàn tỉnh Sơn La, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, tập 32, số 02 p 57-67. [6] Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thượng Hùng, Nguyễn Ngọc Khánh 1997. Cơ sở cảnh quan học của việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường lãnh thổ Việt Nam. NXB Giáo dục, Hà Nội. [7] Nguyễn An Thịnh 2013. Sinh thái cảnh quan lý luận và ứng dụng thực tiễn trong môi trường nhiệt đới gió mùa, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [8] Nguyễn Cao Huần 2005. Đánh giá cảnh quan theo tiếp cận kinh tế sinh thái, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội. Landscape Evaluation for Determining Cultivated Space for Perennial Fruit Trees in Son La Province Pham Hoang Hai1, Pham Anh Tuan2 1Institute of Geography, Academy of Science and Technology, 18 Hoang Quoc Viet, Hanoi, Vietnam 2Northwestern University, Ministry of Education and Training, Quyet Tam, Son La, Vietnam Abstract This article discusses the landscape approach applied in classifying landscape and evaluates the adapting ability of some types of fruiters in Son La. The territory of Son La is divided into 3 layers, 06 sub-layers, 07 sub-styles, 187 types, 639 sorts belonging to 04 regions and 09 smaller ones. Six of the landscapes are chosen to evaluate the ecological adapting ability and the space orientation for growing fruiters. The results determine about ha have the ability to prioritize the growing of longan tree, ha for growing mango trees, ha for growing plum trees. The above-mentioned results are recommended as the scientific basis for Son La province to plan the suitable zones for growing special fruiters. Keywords Landscape evaluation, fruiter, Son La province. ResearchGate has not been able to resolve any citations for this giá cảnh quan cho phá triển cây bưởi ở huyện Đoan HùngHuệ Đặng ThịĐặng Thị Huệ, Lý Trọng Đại 2013. Đánh giá cảnh quan cho phá triển cây bưởi ở huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, tập 29, số 02 p sở cảnh quan học của việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường lãnh thổ Việt Nam. NXB Giáo dụcHải Phạm HoàngPhạm Hoàng Hải, Nguyễn Thượng Hùng, Nguyễn Ngọc Khánh 1997. Cơ sở cảnh quan học của việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường lãnh thổ Việt Nam. NXB Giáo dục, Hà thái cảnh quan lý luận và ứng dụng thực tiễn trong môi trường nhiệt đới gió mùa, NXB Khoa học và Kỹ thuậtThịnh Nguyễn AnNguyễn An Thịnh 2013. Sinh thái cảnh quan lý luận và ứng dụng thực tiễn trong môi trường nhiệt đới gió mùa, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà giá cảnh quan theo tiếp cận kinh tế sinh thái, NXB Đại học Quốc gia Hà NộiNguyễn Cao HuầnNguyễn Cao Huần 2005. Đánh giá cảnh quan theo tiếp cận kinh tế sinh thái, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội. Giải mã các thuật ngữ phổ biến trong ngành kiến trúc cảnh quan 1. Phân biệt “phong cảnh “ và “cảnh quan” Cảnh quan ven biển a Phân biệt dựa trên mức độ cảm nhận bằng các giác quan Khái niệm Phong cảnh paysage là quần thể các yếu tố tạo cảnh thiên nhiên hay nhân tạo, được sắp xếp tuân thủ theo những qui luật nghệ thuật nhất định trong một không gian hạn chế, được con người chiêm ngưỡng tại các điểm nhìn nhất định. Phong cảnh mang tính hiện thực và khách quan. cảm nhận chủ yếu bằng thị giác. Khái niệm cảnh quan landscape là phong cảnh phản ánh qua tất cả các giác quan của con người và được người cảm nhận đưa vào ý thức. Cảnh quan mang tính trừu tượng và chủ quan cảm nhận bằng tất cả các giác quan. b Phân biệt dựa trên trình độ nhận thức Mỗi phong cảnh có mức độ và tính chất khác nhau, tác động vào các giác quan đưa đến cảm giác cảnh của mỗi con người. Sự tác động đó gọi là tính gợi cảm của phong cảnh. Cảm giác do phong cảnh tác động vào giác quan con người phụ thuộc vào tính chất của bản thân phong cảnh, chất lượng nghệ thuật mà bản thân phong cảnh đem lại, đồng thời cũng phụ thuộc vào “ chất lượng “ giác quan và trình độ nhận thức của mỗi người để cảm nhận được một cảnh quan nhất định. Từ đó hình thành khái niệm “cảnh quan”. c Phân biệt dựa trên giới hạn không gian, giới hạn địa lí - Phong cảnh paysage là những cảnh thiên nhiên bày ra trước mắt, như sông, núi, làng mạc, phố xá... ví dụ phong cảnh quê hương... - Cảnh quan landscape là một bộ phận của bề mặt trái đất, có những đặc điểm riêng về địa hình, khí hậu, thủy văn, đất đai, động thực vật... và phân biệt hẳn với những bộ phận xung quanh. Ví dụ Cảnh quan sa mạc, cảnh quan rừng nhiệt đới... Vậy có thể hiểu cảnh quan có thể bao gồm nhiều phong cảnh khác nhau. 2. Khái niệm về kiến trúc cảnh quan - Kiến trúc cảnh quan là một môn khoa học tổng hợp liên quan đến nhiều lĩnh vực chuyên ngành khác như Quy hoạch không gian, quy hoạch hạ tầng kiến trúc, kiến trúc công trình, điêu khắc, hội họa nhằm giải quyết vấn đề tổ chức môi trường, nghỉ ngơi, giải trí. Thiết lập và cải thiện môi sinh, bảo vệ môi trường, tổ chức nghệ thuật kiến trúc. - Kiến trúc cảnh quan là hoạt động định hướng của con người tác động vào môi trường nhân tạo để làm cân bằng mối quan hệ qua lại giữa yếu tố thiên nhiên và nhân tạo. Bởi vậy kiến trúc cảnh quan nghiên cứu tổng thể từ phạm vi vùng, miền đến giới hạn môi trường nhỏ hẹp bao quanh con người, mang lại mối quan hệ tổng hòa giữa thiên nhiên - con người - kiến trúc. 3. Các khái niệm cảnh quan khác Các khía cạnh khác có thể được xem xét tới khi nói về cảnh quan bao gồm Nghệ thuật cảnh quan Landscape art hay còn gọi là tranh phong cảnh, cảnh quan văn hóa cultural landscape , sinh thái cảnh quan Landscape ecology , quy hoạch cảnh quan Landscape planning , đánh giá cảnh quan Landscape assessment và thiết kế cảnh quan Landscape design . Các hoạt động làm thay đổi các tính chất có thể nhìn thấy của một vùng đất được gọi là “landscaping”. a. Quy hoạch cảnh quan Định nghĩa Quy hoạch cảnh quan là tổ chức không gian trên một phạm vi rộng, mà trong đó chức đựng mối quan hệ tương hỗ của các thành phần chức năng trong đô thị, của hình khối thiên nhiên và nhân tạo KTCQ-Hàn Tất Ngạn. QHCQ nghiên cứu 3 mức độ tác động tương hỗ giữa CQ thiên nhiên và đô thị + MT đô thị trong mối tương quan với MT vùng miền chiếm tỉ lệ thế nào, vai trò ra sao trong MT vùng miền + MT trong phạm vi của điểm dân cư tỉ lệ KG trống và KG xây dựng trong điểm dân cư + Tiểu MT trong các khu của đô thị tỉ lệ KG trống trong khu ở, trong bố cục vườn- công viên b. Thiết kế cảnh quan Định nghĩa Thiết kế cảnh quan là một hoạt động sáng tác tạo môi trường vật chất – không gian bao quanh con người. Đối tượng của thiết kế cảnh quan là tạo hình địa hình với bậc thang, tường chắn đất, bề mặt trang trí từ vật liệu xây dựng, cây xanh, các tác phẩm điêu khắc, hình thức kiến trúc, công trình nướcm nghĩa là các thành phần của môi trường vật chất không gian. c. Nghệ thuật cảnh quan là gì? Nghệ thuật cảnh quan Landscape art hay tranh phong cảnh là tranh vẽ mô tả các phong cảnh, cảnh quan thiên nhiên như núi, thung lũng, cây xanh, sông, rừng ở một góc nhìn rộng, với các yếu tố của nó sắp xếp thành một thành phần mạch lạc. Trong nghệ thuật cảnh quan bầu trời và thời tiết thường là một yếu tố không thể thiếu. d. Cảnh quan văn hóa là gì? Cảnh quan văn hóa cultural landscape theo định nghĩa của Ủy ban di sản thế giới là một công trình kết hợp giữa thiên nhiên và con người. e. Sinh thái cảnh quan là gì? Sinh thái cảnh quan quan Landscape ecology là khoa học nghiên cứu và cải thiện mối quan hệ giữa các quá trình sinh thái trong môi trường và các hệ sinh thái đặc biệt. f. Đánh giá cảnh quan là gì? Đánh giá cảnh quan Landscape assessment là một nhánh nhỏ của đánh giá môi trường hoặc EIA liên quan đến đánh giá chất lượng của cảnh quan. g. Landscaping là gì? Landscaping là tất cả những hoạt động làm thay đổi những đặc trưng có thể nhìn thấy được của một khu vực đất đai, bao gồm Các yếu tố sống như thực vật hoặc động vật ; hoặc những gì thường được gọi là làm vườn , nghệ thuật thủ công của việc trồng cây với mục tiêu tạo ra một môi trường đẹp trong cảnh quan. Các yếu tố tự nhiên như địa hình, hình dạng địa hình và độ cao, dòng chảy của nước; Yếu tố con người như cấu trúc , các tòa nhà , hàng rào hoặc các vật liệu hay đối tượng khác được tạo ra bởi con người ; Các yếu tố trừu tượng như điều kiện thời tiết và ánh sáng. Landscaping là công việc đòi hỏi có chuyên môn về khoa học và thiết kế nghệ thuật 4. Hardscape và Softscape Để hiểu rõ hơn về cách thiết kế cho một cảnh quan, hai yếu tố chính tạo nên không gian sống ngoài trời được gọi là cảnh quan cứng và cảnh mềm mại. Các cách dễ nhất để ghi nhớ sự khác biệt Hardscape và softscape là hai mặt đối lập hoàn toàn của nhau, tuy nhiên cả hai đều cần thiết để làm cho một cảnh quan có đầy đủ chức năng. Cả hai thuật ngữ thường được sử dụng để nhấn mạnh sự khác biệt giữa hai. a. Hardscape - "Hardscape" bao gồm các yếu tố vô tri vô giác của cảnh quan, đặc biệt là bất kỳ công trình xây gạch hoặc đồ gỗ. Đây là một trong hai tiểu cảnh chính của cảnh quan, một là cảnh quan mềm. Cụ thể, như tên gọi, "hardscape" dùng để chỉ các vật liệu cứng như Gạch Gỗ Gỗ mặc dù gỗ đã từng có sinh động Kim loại Lưu ý rằng các thuật ngữ "bê tông", "xi măng" và "vữa" thường bị nhầm lẫn bởi người mới bắt đầu. Công việc mà người ta thực hiện hoặc trả tiền cho người khác trong công việc cảnh quan tập trung vào việc sử dụng các tài liệu như vậy thường được gọi là "dự án hardscape" hoặc "hardscaping". - "Hardscape" là tất cả những mặt hàng, thường tương đối lớn, chẳng hạn như đường dẫn, hàng Hiên, mở khu vực, arbours và như thế. Như trái ngược với "softscape" đó là tất cả thực vật và cây xanh. Driveways, lối đi, hoặc đường dẫn, là những yếu tố phổ biến nhất của hardscape. Những yếu tố này là một điều cần thiết trong hầu hết các nhà khi họ cung cấp quyền truy cập rõ ràng và sạch sẽ, từ một nơi khác, mà không tramping thông qua và làm hư hại các khu vực vườn. - Hardscape là tất cả những yếu tố, thường tương đối lớn, chẳng hạn như đường dẫn, hàng hiên, không gian mở, sân, giàn che và sàn, là các yếu tố rất thực tế của hardscape. Hay các tính năng của Nước như thác nước và hồ nước cũng vậy. Ngoài ra còn có đường đi, lối đi, hoặc đường dẫn, cũng là những yếu tố phổ biến nhất của hardscape. Những yếu tố này là một điều cần thiết trong kiến trúc cảnh quan. b. Softscape - Thuật ngữ softscape trái ngược với Hardscape. Softscape đề cập đến các yếu tố mềm trong cảnh quan. Softscape có thể bao gồm, hoa, cây, cây bụi, cây, thảm hoa, và các nhiệm vụ như quản lý cỏ dại, phân loại, trồng, cắt, tỉa, sục khí, phun, và đào cho mọi thứ từ cây và cây bụi, đến thảm hoa. - Softscape là một phần sống động của một phong cảnh. Do sự tiến bộ trong các chương trình thiết kế cảnh quan, softscaping có thể dễ dàng được thử nghiệm trước khi thực hiện các ý tưởng và thay đổi trong khu vực cảnh quan. Softscaping có thể là vĩnh viễn như cây thường xanh và cây bụi cũng như tạm thời, chẳng hạn như cây theo mùa cho vay màu sắc và đặc tính của chúng cho con đường và đường lái xe. Lập kế hoạch và sắp xếp các yếu tố này một cách hấp dẫn về mặt thẩm mỹ là nền tảng của việc làm mềm hiệu quả. 5. Không gian âm – Không gian dương KG duơng là hướng vào trung tâm KG có ý nghĩa quyết định trong mối quan hệ với KG trung tâm. KG âm là KG ly tán hướng ra ngoài. VD Văn hóa Châu Âu là văn hóa hướng ngoại, mang tính “dương”, còn văn hóa Châu Á là hướng nội, mang tính cách âm. Vì vậy kiến trúc cảnh quan Châu Âu đa phần là mang tính “dương” có công trình trung tâm, các trục hướng vào trung tâm, còn kiến trúc cảnh quan Châu Á đa phần mang tính âm bố cục tự do 6. Thuật ngữ các khu vườn - Vườn nước sự tham gia của yếu tố nước là chủ đạo với hình thức điểm, hoặc thành dòng chảy và hồ hình dáng tự do hay hình học. Có thể phân thành các loại sau Yếu tố nước nhỏ Suối, thác nước hoặc tường nước Hồ nước động có vòi phun Hồ nước tĩnh - Vườn khô cấu thành từ các yếu tố tượng, đá, đèn sân vườn, cây, hoa, cỏ, hoặc sỏi. Các yếu tố này tạo thành các cụm tiểu cảnh và sử dụng tương quan chính phụ, hình khối và màu sắc trong phối kết. Vườn khô gồm có 2 loại Vườn có địa hình bằng phẳng Vườn có địa hình đồi, dốc - Vườn treo thực hiện dễ dàng hơn bởi tính linh động với những chậu cây treo trên các giàn gỗ, khung sắt hay trên những khoảng không gian đứng như vách tường với những chiếc lu trồng những loại cây nhỏ áp vào tường. Cả khoảng tường cũng được ốp vật liệu trang trí như các loại đá chẻ, đá ghép giống với vườn nước đem lại sự hấp dẫn cho khoảng tường treo. CÔNG TY CỔ PHẦN KGM VIỆT NAM Văn phòng dự án KGM Landscape Officce 284/57 Lý Thường Kiệt, Phường 14, Quận 10, TP HCM Reception 70 Đường 33 Trần Não, Phường Khánh An, Đức 0969 79 76 19 - [email protected] Thư viện kiến trúc cảnh quan Đồ án vẽ ghi kiến trúc cảnh quan năm 1 GĐ 3 Nguồn Chọn loại Số lượng Xem Nhóm thư viện tương tự Giới thiệu Đồ án vẽ ghi kiến trúc cảnh quan là đồ án cơ sở kiến trúc cảnh quan 2, đồ án chuyên ngành cho ngành kiến trúc cảnh quan ở trường đại học Kiến trúc, đồ án học vào cuối học kì 2 năm 1, đồ án là một dạng vẽ ghi lại tất cả những gì khảo sát được trong Thảo Cầm Viên, Quận 1. Đây là một số hình ảnh tham khảo về bài đồ án. Cảm ơn mọi người đã ghé thăm Đánh giá Xem Nhóm thư viện tương tự Thư viện liên quan Copyright © a member of KGM Vietnam company.

đánh giá cảnh quan