Đó là quy định không được bán rượu cho người dưới 18 tuổi, hay phải niêm yết quy định về không bán rượu cho người dưới 18 tuổi. Rõ ràng ở VN việc mua rượu hay thuốc lá rất dễ dàng vì có quá nhiều hình thức và cơ sở kinh doanh nhỏ lẻ, VÀ KHÔNG CÓ GIẤY PHÉP. Văn bản pháp quy . Văn bản của chính phủ; Văn bản của tỉnh; Văn bản của huyện; Văn bản của xã; Thông tin khen thưởng; Chiến lược,định hướng . Quy hoạch, kế hoạch phát triển; Thông tin về dự án . Thông tin dự án; Chính sách thu hút đầu tư; Tình hình kinh tế - xã hội hoặc người giám hộ hợp pháp của Người được bảo hiểm, trừ đóng phí được các bên thỏa thuận tại Hợp đồng và theo quy định của từng sản phẩm. Ngày kết thúc thời hạn hợp đồng là Ngày kỷ niệm năm sau khi Người được bảo hiểm đạt tuổi tối đa Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành văn bản hợp nhất quy định chuyển trường và tiếp nhận học sinh tại các trường Trung học Cơ sở, Trung học Phổ thông với học sinh Việt Nam và học sinh người nước ngoài. mẹ hoặc người giám hộ làm việc ở nước ngoài, học sinh Dự thảo bổ sung quy định, việc giám sát việc giám hộ cũng cần phải được xác lập theo quyết định của UBND cấp xã, " UBND cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ có thẩm quyền cử người giám hộ, người giám sát" (khoản 1 Điều 72). Tiếp theo đó, khoản 4 Người giám hộ của người tham gia tố tụng là người dưới 18 tuổi là người giám hộ đương nhiên hoặc người được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người dưới 18 tuổi cư trú cử hoặc Tòa án chỉ định theo quy định tại các điều 46, 47, 48, 52 và 54 Mục 4 Chương III Bộ luật Dân sự. 3. AYMu. Mẹo nhỏ Để tìm kiếm chính xác các bài viết của AZLAW, hãy search trên Google với cú pháp "Từ khóa" + "azlaw". Ví dụ thành lập công ty azlaw. Tìm kiếm ngayGiám hộ là việc cá nhân, tổ chức sau đây gọi chung là người giám hộ được pháp luật quy định hoặc được cử để thực hiện việc chăm sóc và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự Giám hộ là gì? Các trường hợp được giám hộ? Thủ tục đăng ký và thay đổi người giám hộ như thế nào? Giám hộ là gì? Theo quy định của điều 46 Bộ luật dân sự 2015 giải thích về giám hộ như sau Điều 46. Giám hộ1. Giám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được Ủy ban nhân dân cấp xã cử, được Tòa án chỉ định hoặc được quy định tại khoản 2 Điều 48 của Bộ luật này sau đây gọi chung là người giám hộ để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi sau đây gọi chung là người được giám hộ.2. Trường hợp giám hộ cho người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì phải được sự đồng ý của người đó nếu họ có năng lực thể hiện ý chí của mình tại thời điểm yêu Việc giám hộ phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hộ giám hộ đương nhiên mà không đăng ký việc giám hộ thì vẫn phải thực hiện nghĩa vụ của người giám hộ. Người được giám hộCác trường hợp được giám hộ theo quy định tại điều 47 bộ luật dân sự 2015 gồm Điều 47. Người được giám hộ1. Người được giám hộ bao gồma Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ;b Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ;c Người mất năng lực hành vi dân sự;d Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành Một người chỉ có thể được một người giám hộ, trừ trường hợp cha, mẹ cùng giám hộ cho con hoặc ông, bà cùng giám hộ cho người có thể giám hộ cho nhiều người, nhưng một người chỉ có thể được một người giám hộ, trừ trường hợp người giám hộ là cha, mẹ hoặc ông, bà. Người giám hộNgười giám hộ đc quy định tại điều 46 – 48 bộ luật dân sự 2015 gồm Điều 48. Người giám hộ1. Cá nhân, pháp nhân có đủ điều kiện quy định tại Bộ luật này được làm người giám Trường hợp người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ lựa chọn người giám hộ cho mình thì khi họ ở tình trạng cần được giám hộ, cá nhân, pháp nhân được lựa chọn là người giám hộ nếu người này đồng ý. Việc lựa chọn người giám hộ phải được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng Một cá nhân, pháp nhân có thể giám hộ cho nhiều 49. Điều kiện của cá nhân làm người giám hộCá nhân có đủ các điều kiện sau đây có thể làm người giám hộ1. Có năng lực hành vi dân sự đầy Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành 50. Điều kiện của pháp nhân làm người giám hộPháp nhân có đủ các điều kiện sau đây có thể làm người giám hộ1. Có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám Có điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám được làm người giám hộ thì cá nhân phải đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật dân sự, Điều 48 Bộ luật dân sự 2015 quy định các điều kiện để làm người giám hộ đối với một cá nhân Quyền của người giám hộTheo quy định người giám hộ có các quyền sau đây– Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của người được giám hộ;– Được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lý tài sản của người được giám hộ;– Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ. Chấm dứt việc giám hộViệc giám hộ chấm dứt trong các trường hợp sau đây– Người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;– Người được giám hộ chết;– Cha, mẹ của người được giám hộ là người chưa thành niên đã có đủ điều kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;– Người được giám hộ được nhận làm con nuôi. Thủ tục đăng ký người giám hộ Các loại giám hộ theo quy định pháp luậtGiám hộ bao gồm hai loại là giám hộ cử và giám hộ đương nhiên theo quy định của bộ luật dân sự hộ đương nhiên Đối với các trường hợp con chưa thành niên và người mất năng lực hành vi dân sựGiám hộ cử UBND cấp xã chỉ định trong trường hợp không có người giám hộ đương nhiên Thủ tục đăng ký người giám hộThủ tục đăng ký giám hộ thực hiện tại UBND cấp xã nơi cư trú của người giám hộ hoặc người được giám hộ, thời gian giải quyết đăng ký giám hộ là 3 ngày làm việc và không mất lệ phíĐăng ký giám hộ cử– Tờ khai đăng ký giám hộ Mẫu theo thông tư 04/2020/TT-BTP– Văn bản cử người giám hộ của UBND cấp xã chỉ địnhĐăng ký giám hộ đương nhiên– Tờ khai đăng ký giám hộ Mẫu theo thông tư 04/2020/TT-BTP– Giấy tờ chứng minh điều kiện giám hộ đương nhiên. Trong trường hợp có nhiều người cùng đủ điều kiện làm giám hộ đương nhiên thì nộp thêm văn bản thỏa thuận về việc cử một người làm giám hộ đương nhiên. Thủ tục chấm dứt giám hộ Trong một số trường hợp khi người giám hộ không còn đủ điều kiện giám hộ, theo quy định tại điều 60 bộ luật dân sự thì phải làm thủ tục thay đổi người giám hộ– Người giám hộ không còn đủ các điều kiện quy định;– Người giám hộ là cá nhân chết hoặc bị Tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, mất năng lực hành vi dân sự, mất tích; pháp nhân làm giám hộ chấm dứt tồn tại;– Người giám hộ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ giám hộ;– Người giám hộ đề nghị được thay đổi và có người khác nhận làm giám hộ. Trường hợp thay đổi người giám hộ đương nhiên thì những người có đủ điều kiện trở thành giám hộ đương nhiên theo quy định tại Bộ luật Dân sự là người giám hộ đương nhiên; nếu không có người giám hộ đương nhiên thì việc cử, chỉ định người giám hộ được thực hiện theo quy định tại Bộ luật Dân sự Thay đổi người giám hộ tức là chuyển giao giám hộ từ người này sang người khác. Trong đó, một người chấm dứt giám hộ và một người khác đăng ký giám hộ. Như vậy, các bên cần phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ gồm hồ sơ chấm dứt giám hộ và hồ sơ đăng ký giám hộ Hồ sơ chấm dứt giám hộThủ tục chấm dứt giám hộ thực hiện tại UBND cấp xã, phường nơi thực hiện giám hộ hồ sơ như sau– Tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ theo mẫu quy định Mẫu theo thông tư 04/2020/TT-BTP– Giấy tờ làm căn cứ chấm dứt giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự cho cơ quan đăng ký hộ hạn giải quyết Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thấy việc chấm dứt giám hộ đủ điều kiện theo quy định của Bộ luật dân sự, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc chấm dứt giám hộ vào Sổ hộ tịch, cùng người đi đăng ký chấm dứt giám hộ ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu. Quy định của pháp luật về người giám hộ là người đại diện của người tham gia tố tụng dưới 18 tuổiTheo quy định tại Thông tư liên tịch số 06/2018/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BLĐTBXH ngày 21/12/2018 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội về phối hợp thực hiện một số quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự về thủ tục tố tụng đối với người dưới 18 tuổi thì ngoài cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, người do tòa án chỉ định thì người giám hộ có thể là người đại diện của người tham gia tố tụng dưới 18 tuổi bị can, bị cáo, bị hại, người làm chứng. Người giám hộ của người tham gia tố tụng dưới 18 tuổi bao gồm người giám hộ đương nhiên hoặc người được ủy ban nhân dân cấp xã nơi người dưới 18 tuổi cư trú cử hoặc tòa án chỉ định theo quy định tại các Điều 46, 47, 48, 52 và 54 Bộ luật Dân người giám hộ đương nhiênTheo quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều 47 của Bộ luật Dân sự, người chưa thành niên hay người dưới 18 tuổi nếu có yêu cầu người giám hộ thì có người giám hộ đương nhiên trong những trường hợp sau - Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ;- Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên được xác định theo thứ tự quy định tại Điều 52 Bộ luật Dân sự, cụ thể như sau- Trường hợp thứ nhất Anh ruột là anh cả hoặc chị ruột là chị cả là người giám hộ; nếu anh cả hoặc chị cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì anh ruột hoặc chị ruột tiếp theo là người giám hộ, trừ trường hợp có thỏa thuận anh ruột hoặc chị ruột khác làm người giám Trường hợp thứ hai Nếu không có người giám hộ là anh cả hoặc chị cả hoặc anh ruột hoặc chị ruột thì ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại là người giám hộ hoặc những người này thỏa thuận cử một hoặc một số người trong số họ làm người giám Trường hợp thứ ba Nếu không có người giám hộ như hai trường hợp trên thì bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột hoặc dì ruột là người giám vậy, tùy trường hợp mà xác định ai là người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên. Cần lưu ý là chỉ trong trường hợp thứ nhất, người giám hộ đương nhiên là 01 người anh cả hoặc chị cả. Các trường hợp còn lại thì bao gồm tất cả ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại hoặc bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột. Những người này có quyền thỏa thuận cử một hoặc một số người trong số họ làm người giám hộ đương người giám hộ được ủy ban nhân dân cấp xã cửNếu người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ; người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và không có người giám hộ đương nhiên thì ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cử người giám hộ cho họ. Việc cử người giám hộ của người chưa thành niên được thực hiện theo quy định tại Điều 54 của Bộ luật Dân sự. Theo đó, việc cử người giám hộ phải được sự đồng ý của người được cử làm người giám hộ. Việc cử người giám hộ phải được lập thành văn bản, trong đó ghi rõ lý do cử người giám hộ, quyền, nghĩa vụ cụ thể của người giám hộ, tình trạng tài sản của người được giám hộ. Trường hợp cử người giám hộ cho người chưa thành niên từ đủ sáu tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của người chưa thành người giám hộ do tòa án chỉ địnhTheo quy định tại Điều 54 Bộ luật Dân sự thì tòa án có trách nhiệm chỉ định người giám hộ của người chưa thành niên trong những trường hợp sauKhi có tranh chấp giữa những người giám hộKhi có sự tranh chấp về người giám hộ giữa những người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 47 Bộ luật Dân sự thì tòa án sẽ chỉ định người giám hộ. Đối với người chưa thành niên từ đủ sáu tuổi trở lên thì khi tòa án chỉ định người giám hộ cho họ phải xem xét nguyện vọng của người có tranh chấp về việc cử người giám hộTrong quá trình ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chưa thành niên cứ trú cử người giám hộ cho người chưa thành niên mà xảy ra tranh chấp việc cử người giám hộ thì tòa án sẽ chỉ định người giám hộ cho người chưa thành tiễn thực hiện việc xác định người giám hộ của người chưa thành niênQua thực tiễn xét xử và áp dụng pháp luật về người giám hộ của người dưới 18 tuổi trong tố tụng hình sự, tác giả thấy có những khó khăn, vướng mắc như sauThời hạn điều, truy tố, xét xử đã hết mà tòa án chưa chỉ định người giám hộThực tiễn giải quyết vụ án hình sự có liên quan đến người chưa thành niên có trường hợp tòa án phải chỉ định người giám hộ cho người tham gia tố tụng là người dưới 18 tuổi nhưng thời hạn điều, truy tố, xét xử đã hết thì giải quyết như thế nào. Hiện nay, có quan điểm cho rằng cơ quan tiến hành tố tụng trong mỗi giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử sẽ tạm đình chỉ điều tra hoặc tạm đình chỉ vụ án để chờ tòa án có thẩm quyền chỉ định người giám hộ cho người tham gia tố tụng là người dưới 18 tuổi. Tuy nhiên đối chiếu quy định tại khoản 1 Điều 229, khoản 1 Điều 247 và khoản 1 Điều 281 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 thì việc tạm đình chỉ điều tra hay tạm đình chỉ vụ án không có trường hợp chờ tòa án chỉ định người giám người thực tế nuôi dưỡng người chưa thành niên từ nhỏ nhưng không làm thủ tục đăng ký nhận con nuôi theo quy định pháp luật thì có được làm người giám hộ đương nhiên không?Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên được xác định theo quy định của Bộ luật Dân sự trước tiên là cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi. Thực tiễn có trường hợp người tham gia tố tụng dưới 18 tuổi không còn cha mẹ đẻ nhưng có người khác nhận nuôi từ nhỏ. Tuy nhiên, việc nuôi con nuôi không thực hiện việc đăng ký nhận nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật thì có được làm người giám hộ đương nhiên của người bị buộc tội dưới 18 tuổi không. Vấn đề này hiện cũng còn quan điểm khác nhau do nhận thức khác nhau. Có quan điểm cho rằng trường hợp này cha mẹ nuôi thực tế có quan hệ nuôi dưỡng người tham gia tố tụng dưới 18 tuổi từ nhỏ nên được xác định là người giám hộ đương nhiên của họ. Nhưng cũng có quan điểm ngược lại. Điều này gây khó khăn trong việc xác định người giám hộ đương nhiên của người tham gia tố tụng dưới 18 tuổi trong một số vụ án hình sự hiện tham gia tố tụng dưới 18 tuổi có nơi đăng ký thường trú và nơi thường xuyên sinh sống khác nhau thì việc cử người giám hộ cho họ thực hiện như thế nào?Theo quy định tại Điều 12 Luật Cư trú năm 2006 thì nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú. Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú. Tuy nhiên, trong thực tiễn có nhiều trường hợp người tham gia tố tụng dưới 18 tuổi đăng ký thường trú một nơi nhưng sinh sống một nơi có đăng ký hoặc không có đăng ký tạm trú. Như vậy, trong trường hợp này thì ủy ban nhân dân cấp xã nơi người tham gia tố tụng dưới 18 tuổi đăng ký thường trú hay nơi thường xuyên sinh sống có trách nhiệm cử người giám hộ cho họ. Thực tiễn vẫn còn nhận thức khác nhau về vấn đề án chỉ định người giám hộ cho người tham gia tố tụng chưa thành niên theo trình tự, thủ tục như thế nào?Mặc dù pháp luật có quy định về việc tòa án chỉ định người giám hộ, nhưng hiện nay thì pháp luật không có quy định cụ thể nào về trình tự, thủ tục để tòa án chỉ định người giám hộ cho người tham gia tố tụng dưới 18 tuổi. Từ đó, phát sinh khó khăn cho tòa án trong việc chỉ định ai là người giám hộ. Hoặc là khi có sự tranh chấp về thẩm quyền giữa các tòa án trong việc chỉ định người giám hộ thì trình tự, thủ tục giải quyết như thế nào?Thế nào là cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con?Theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Bộ luật Dân sự, người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con thì có người giám hộ đương nhiên. Tuy nhiên, thế nào là đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con thì hiện nay pháp luật không có quy định cụ thể. Đây cũng là khó khăn, vướng mắc trong quá trình xác định người giám hộ đương nhiên cho người tham gia tố tụng dưới 18 xác định người giám hộ của người tham gia tố tụng là người dưới 18 tuổi trong vụ án hình sự có ý nghĩa rất quan trọng, để xác định đúng người đại diện hợp pháp cho người tham gia tố tụng là người dưới 18, bảo đảm được quyền lợi hợp pháp của người chưa thành niên. Thiết nghĩ những vướng mắc trên cần được Tòa án nhân dân tối cao hoặc các cơ quan tư pháp Trung ương sớm hướng dẫn để việc áp dụng pháp luật trong thực tiễn được thống TẤN THANHThẩm phán TAND thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà VinhNguồn Luật sư Việt NamĐây là nội dung tóm tắt, thông báo văn bản mới dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc vui lòng gửi về Email info Giám hộ là một chế định mang tính nhân văn cao của pháp luật Việt Nam. Đây là một chế định lâu đời của pháp luật dân sự Việt Nam được ghi nhận ngay từ Bộ luật dân sự Việt Nam năm 1995. Kế thừa quy định cũ, Bộ luật dân sự Việt Nam năm 2015 tiếp tục kế thừa, bổ sung và có những điều chỉnh cho phù hợp hơn với thực tiễn. 1. Giám hộ là gì? Theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Bộ luật dân sự Việt Nam 2015 quy định “Giám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được Ủy ban nhân dân cấp xã cử, được Tòa án chỉ định hoặc được quy định tại khoản 2 Điều 48 của Bộ luật này sau đây gọi chung là người giám hộ để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi sau đây gọi chung là người được giám hộ”. 2. Quy định về người giám hộ Người giám hộ là người thực hiện việc chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của người được giám hộ. Tại Khoản 1 Điều 48 Bộ luật dân sự Việt Nam 2015 quy định “Người giám hộ là cá nhân, pháp nhân có đủ điều kiện quy định tại Bộ luật này được làm người giám hộ”. Trường hợp người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ lựa chọn người giám hộ cho mình thì khi họ ở tình trạng cần được giám hộ, cá nhân, pháp nhân được lựa chọn là người giám hộ nếu người này đồng ý. Việc lựa chọn người giám hộ phải được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực Khoản 2 Điều 48. Một người, một pháp nhân có thể làm người giám hộ cho nhiều người. 3. Điều kiện để trở thành người giám hộ Đối với cá nhân phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 49 Bộ luật dân sự Việt Nam 2015 như sau 1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. 2. Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ. 3. Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác. 4. Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên. Đối với pháp nhân phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 50 Bộ luật dân sự Việt Nam 2015 như sau 1. Có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám hộ. 2. Có điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.

quy định về người giám hộ